1. Sổ tay
  2. Ngữ pháp

文法一覧 · 実戦日本語

Kho ngữ pháp tiếng Nhật: JLPT N3 & Dự án IT

Hệ thống 259 mẫu ngữ pháp tiếng Nhật được phân loại khoa học theo cấp độ JLPT. Bao gồm trọn bộ 210 mẫu ngữ pháp JLPT N3 toàn diện (kèm công thức cấu trúc, sắc thái, cạm bẫy dễ nhầm, mẹo nhớ nhanh, 1,456 câu ví dụ có Furigana và 546 bài tập tự luyện) kết hợp cùng các mẫu ngữ pháp thực tế được trích xuất từ 29 bài viết kỹ thuật trên blog.

極Trọn bộ chuyên sâu JLPT N3

182 Mẫu Ngữ Pháp N3 Toàn Diện & Thực Chiến

Tài liệu tham chiếu chuẩn xác với 1.456 ví dụ song ngữ Nhật - Việt có phiên âm Furigana (bật/tắt linh hoạt), phân tích sắc thái, cảnh báo cạm bẫy và 546 câu hỏi bài tập tự củng cố phản xạ.

182 Mẫu N3
1.456 Ví dụ Furigana
546 Bài tập luyện tập
629 Từ vựng trọng tâm
〜たところで
Dù có... đi chăng nữa thì cũng chẳng...
📄 1 bàiN1
CẤU TRÚC
V-た + ところで + Phủ định
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜ですら
Ngay cả... cũng...
📄 1 bàiN1
CẤU TRÚC
Danh từ (+ trợ từ) + ですら
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜に照らして
Đối chiếu với..., soi chiếu theo tiêu chuẩn...
📄 1 bàiN1
CẤU TRÚC
Danh từ + に照らして
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜ようが〜ようが
Bất kể có... hay có... đi chăng nữa
📄 1 bàiN1
CẤU TRÚC
V-よう + が + V-よう + が
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜をもって
Lấy... làm căn cứ / Bằng... (phương tiện, tiêu chuẩn)
📄 1 bàiN1
CẤU TRÚC
Danh từ + をもって
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜を起点に
Lấy... làm điểm khởi đầu, xuất phát điểm
📄 1 bàiN1
CẤU TRÚC
Danh từ + を起点に
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜を契機として
Lấy mốc / sự kiện... làm thời cơ, khởi điểm để bắt đầu
📄 1 bàiN1
CẤU TRÚC
Danh từ + を契機として
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜を踏まえたうえで
Dựa trên cơ sở..., sau khi đã cân nhắc thấu đáo...
📄 2 bàiN1
CẤU TRÚC
Danh từ + を踏まえたうえで
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
〜おそれがある
Có nguy cơ / e rằng sẽ dẫn đến kết quả xấu
📄 2 bàiN2
CẤU TRÚC
V-る / Danh từ の + おそれがある
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
〜かというと、〜ない
Nếu hỏi là có... hay không, thì thực ra là không...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Mệnh đề nghi vấn + かというと、〜ない
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜かねない
Rất có thể sẽ dẫn đến kết quả xấu
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Động từ thể Masu bỏ ます + かねない
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
  • 📄 Quy Tắc Phân Quyền Claude Code: Đường Dẫn 'path' Chỉ Có Tác Dụng Với Read/Edit

    Ví dụ: 重大じゅうだいな機密きみつ漏洩ろうえいを引ひき起おこしかねない。

    Ý nghĩa & sắc thái: Cảnh báo một kết quả xấu hoàn toàn có khả năng xảy ra nếu duy trì trạng thái hoặc nguyên nhân hiện tại.

    Ví dụ 1: ツール名めいの指定していに誤解ごかいがあると、重大じゅうだいな漏洩ろうえいを引ひき起おこしかねません。(Nếu có sự hiểu lầm trong việc chỉ định tên công cụ, e rằng rất dễ gây ra sự cố rò rỉ nghiêm trọng.)

    Ví dụ 2: 不適切ふてきせつな権限けんげんルールはシステム障害しょうがいを招まねきかねない。(Quy tắc phân quyền bất cập rất có thể dẫn tới sự cố sập hệ thống.)

    Lỗi thường gặp: Chỉ dùng cho kết quả tiêu cực, không dùng cho các kết quả tích cực hay may mắn.

〜だとしたら
Giả sử nếu là...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Thể thông thường + としたら
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜た限り(では)
Trong phạm vi những gì đã (nghe/thấy/nói chuyện)...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
V-た + 限り(では)
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜た時点で
Ngay tại thời điểm...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
V-た + 時点で
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜つつある
Đang dần dần...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
V-ます + つつある
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜てもおかしくない
Dù có... thì cũng không có gì lạ / hoàn toàn có thể xảy ra
📄 1 bàiN2
〜て初めて
Chỉ khi... thì mới...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
V-て + 初めて
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜ということでは全然なく
Hoàn toàn không phải vì...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Mệnh đề + ということでは全然なく
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜というよりも
Nói là B thì đúng hơn là A / Phụ thuộc vào B hơn là A
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
A + というよりも + B
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜とともに
Cùng với..., song hành với...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
V-る / Danh từ + とともに
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜にあたる
Tương đương với..., ứng với...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + にあたる
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜において(は)
Trong (bối cảnh / lĩnh vực / phạm vi)...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + において(は)
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜にかかわらず
Bất kể..., không phân biệt...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + にかかわらず
〜に収まる
Nằm gọn trong..., vừa vặn trong phạm vi...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + に収まる
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜に伴い
Cùng với, đi kèm theo biến đổi của A
📄 2 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ / Động từ thể từ điển + に伴い / に伴って
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
  • 📄 Kiểm Soát @mention Và Đánh Giá Plugin Độc Lập Trong Claude Code 2.1.299

    Ví dụ: バージョンアップに伴ともない、新機能しんきのうが追加ついかされた。

    Ý nghĩa & sắc thái: Diễn tả hai sự biến đổi diễn ra đồng thời, sự việc A là nguyên nhân hoặc bối cảnh dẫn tới sự thay đổi B.

    Ví dụ 1: AIモデルのアップデートに伴ともない、トークン消費量しょうひりょうの削減さくげんが確認かくにんされた。(Đi đôi với việc nâng cấp model AI, lượng token tiêu thụ cũng được ghi nhận giảm xuống.)

    Ví dụ 2: システムの拡張かくちょうに伴ともなって、セキュリティ要件ようけんの見直みなおしが必要ひつようとなる。(Cùng với sự mở rộng hệ thống, việc rà soát yêu cầu an ninh là điều cần thiết.)

  • 📄 Thực Chiến AWS Lambda Web Functions: Có Thực Sự Thay Thế Được API Gateway?

    Ví dụ: Web Functionsへの移行いこうに伴ともない、規約きやくを変更へんこうする。

    Ý nghĩa & sắc thái: Nêu lên sự biến đổi tất yếu của hệ thống hoặc quy trình khi có sự chuyển dịch hạ tầng.

    Ví dụ 1: Lambda Web Functionsへの移行いこうに伴ともない、コーディング規約きやくを改定かいていいたしました。(Cùng với việc chuyển đổi sang Lambda Web Functions, chúng tôi đã sửa đổi quy chuẩn viết code.)

    Ví dụ 2: トラフィックの増加ぞうかに伴ともなって、同時実行数どうじじっこうすうを引ひき上あげます。(Đi đôi với việc lưu lượng truy cập tăng lên, chúng tôi sẽ nâng giới hạn thực thi đồng thời.)

〜に伴い / 〜に伴って
Cùng với việc... (kéo theo hệ quả tương ứng)
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + に伴い / Động từ thể từ điển + のに伴い
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
  • 📄 Bản chất toán học đằng sau cơ chế Self-Attention trong Transformer

    Ví dụ: 系列長けいれつちょうの増加ぞうかに伴ともない、メモリ消費量しょうひりょうが急増きゅうぞうします。

    Ý nghĩa & sắc thái: Diễn tả một sự thay đổi lớn kéo theo một biến đổi mang tính hệ quả tự nhiên trong hệ thống.

    Hoàn cảnh sử dụng: Giải thích nguyên nhân suy giảm hiệu năng hoặc tăng chi phí tài nguyên khi scale quy mô dự án.

    Ví dụ 1: 入力にゅうりょくトークン数すうの増加ぞうかに伴ともない、KVキャッシュのVRAM占有率せんゆうりつが上昇じょうしょういたします。(Cùng với việc số token đầu vào tăng lên, tỷ lệ chiếm dụng VRAM của KV Cache cũng tăng theo.)

    Ví dụ 2: モデルもでるの巨大化きょだいかに伴ともなって、分散ぶんさん学習がくしゅうの導入どうにゅうが不可欠ふかけつとなります。(Đi cùng với việc mô hình ngày càng lớn, việc áp dụng huấn luyện phân tán là điều không thể thiếu.)

    Lỗi thường gặp: Tránh nhầm với 〜にしたがって (theo chiều thời gian liên tục). 〜に伴い mang tính quan hệ nhân quả hệ quả rõ nét hơn trong kỹ thuật.

〜に比例して
Tỉ lệ thuận với...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + に比例して
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
  • 📄 Bản chất toán học đằng sau cơ chế Self-Attention trong Transformer

    Ví dụ: 計算量けいさんりょうはトークン数すうの2乗じょうに比例ひれいして大おおきくなります。

    Ý nghĩa & sắc thái: Biểu thị mối quan hệ tương quan toán học trực tiếp giữa hai đại lượng.

    Hoàn cảnh sử dụng: Báo cáo về độ phức tạp thuật toán Big-O hoặc tính toán chi phí API/hạ tầng.

    Ví dụ 1: Self-Attentionの計算けいさんコストは、系列長けいれつちょうの2乗じょうに比例ひれいして増加ぞうかします。(Chi phí tính toán của Self-Attention tăng tỉ lệ thuận với bình phương độ dài chuỗi.)

    Ví dụ 2: 推論レイテンシはバッチサイズに比例して伸びる傾向にあります。(Độ trễ suy luận có xu hướng tăng tỉ lệ thuận với kích thước batch size.)

    Lỗi thường gặp: Không dùng khi mối quan hệ không có tính tỉ lệ toán học; nếu chỉ là "song hành", nên dùng 〜とともに.

〜に備える
Chuẩn bị sẵn sàng để ứng phó với...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + に備える
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜の観点で
Dưới góc độ..., trên khía cạnh...
📄 1 bàiN2
〜を考慮する
Xem xét, tính đến yếu tố...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + を考慮する
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜を除く
Ngoại trừ...
📄 1 bàiN2
〜を前提として
Lấy A làm tiền đề / Dựa trên giả định
📄 2 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + を前提として / を前提とした + Danh từ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
  • 📄 Thực Chiến AWS Lambda Web Functions: Có Thực Sự Thay Thế Được API Gateway?

    Ví dụ: マルチリクエストを前提ぜんていとしてコードを書かく。

    Ý nghĩa & sắc thái: Nhấn mạnh điều kiện nền tảng tiên quyết để một giải pháp hoặc thiết kế có thể hoạt động ổn định.

    Ví dụ 1: ステートレスな処理しょりを前提ぜんていとして、コンテナを設計せっけいします。(Chúng tôi thiết kế container dựa trên tiền đề là các xử lý hoàn toàn không lưu trạng thái - stateless.)

    Ví dụ 2: 高負荷こうふかに耐たえられることを前提ぜんていとしたインフラ構成こうせいです。(Đây là cấu trúc hạ tầng được xây dựng dựa trên tiền đề chịu được tải cao.)

  • 📄 Bản chất toán học đằng sau cơ chế Self-Attention trong Transformer

    Ví dụ: GPUメモリが十分じゅうぶんにあることを前提ぜんていとして設計せっけいします。

〜を踏まえて
Căn cứ vào / Sau khi đã xem xét
📄 2 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + を踏まえて
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
  • 📄 Kỹ thuật Prompt Engineering nâng cao: CoT, ToT và Directional Stimulus

    Ví dụ: CoTの限界げんかいを踏ふまえ、ToTの導入どうにゅうをご提案ていあんいたします。

    Ví dụ 1: PoCでの精度検証結果せいどけんしょうけっかを踏ふまえ、ToTの分岐数ぶんきすうを3から2に調整ちょうせいしました。(Căn cứ vào kết quả kiểm chứng độ chính xác trong PoC, chúng tôi đã điều chỉnh số phân nhánh ToT từ 3 xuống 2.)

    Ví dụ 2: お客様きゃくさまのレイテンシ要件ようけんを踏ふまえて、ハイブリッドなルーティングを採用さいよういたします。(Sau khi xem xét yêu cầu độ trễ của khách hàng, chúng tôi áp dụng cơ chế định tuyến kết hợp.)

  • 📄 Knowledge Graph kết hợp Vector DB: Tương lai của hệ thống hỏi đáp thông tin

    Ví dụ: ベクトル検索けんさくの限界げんかいを踏ふまえて、グラフの導入どうにゅうをご提案ていあんします。

    Ý nghĩa & sắc thái: Biểu thị việc đưa ra một phương án hoặc đề xuất mới sau khi đã phân tích, đúc kết kinh nghiệm hoặc xem xét kỹ các kết quả đo lường trước đó.

    Hoàn cảnh sử dụng: Chuyển tiếp từ phần phân tích điểm mù của vector search sang đề xuất kiến trúc đồ thị trong cuộc họp với khách hàng.

    Ví dụ 1: PoCにおける精度評価結果せいどひょうかけっかを踏ふまえて、ナレッジグラフの本番採用ほんばんさいようを決定けっていいたしました。(Căn cứ vào kết quả đánh giá độ chính xác trong giai đoạn PoC, chúng tôi đã quyết định áp dụng Knowledge Graph cho môi trường production.)

    Ví dụ 2: お客様きゃくさまからのご指摘してきを踏ふまえ、マルチホップ質問しつもんへの対応方針たいおうほうしんを見直みなおしました。(Sau khi xem xét các góp ý từ quý khách hàng, chúng tôi đã rà soát lại phương án đối ứng cho các câu hỏi đa bước.)

    Lỗi thường gặp: Tránh nhầm với 〜にしたがって (làm theo một chỉ thị). を踏まえて nhấn mạnh tư duy phân tích tổng hợp của kỹ sư.

〜を補う
Bổ sung, bù đắp cho phần còn thiếu.
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Danh từ + を補う
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜一方で
Mặt khác, ngược lại...
📄 2 bàiN2
CẤU TRÚC
Thể thông thường / Danh từ + である + 一方で
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
  • 📄 Giải Mã Cửa Sổ Ngữ Cảnh 1 Triệu Token & Long Decode Của Gemini 4 Argon

    Ví dụ: 性能せいのうが高たかい一方いっぽうで、コストも上昇じょうしょうする。

    Ý nghĩa & sắc thái: Đối chiếu hai mặt tích cực và tiêu cực hoặc hai tính chất song hành của một công nghệ.

    Ví dụ 1: 長文ちょうぶん処理しょりが可能かのうになった一方いっぽうで、レスポンスタイムの遅延ちえんが課題かだいとなる。(Mặt khác với việc xử lý được văn bản dài, độ trễ phản hồi lại trở thành thách thức.)

    Ví dụ 2: 推論すいろん精度せいどが向上こうじょうする一方いっぽうで、トークン消費しょうひが急増きゅうぞうした。(Một mặt độ chính xác suy luận tăng lên, nhưng mặt khác lượng token tiêu hao cũng tăng đột biến.)

  • 📄 Kỹ thuật Chunking và Vector Embedding: Tăng độ chính xác truy xuất

    Ví dụ: 重複ちょうふくを減へらせる一方いっぽうで、処理しょりは複雑ふくざつになります。— Giảm được trùng lặp, đồng thời xử lý phức tạp hơn.

〜恐れがある
Có nguy cơ, e rằng phát sinh sự cố
📄 4 bàiN2
CẤU TRÚC
Động từ thể từ điển / Danh từ + の + 恐れがある
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (4 bài)
  • 📄 Giải Mã Cửa Sổ Ngữ Cảnh 1 Triệu Token & Long Decode Của Gemini 4 Argon

    Ví dụ: 最終さいしゅう回答かいとうが途切とぎれる恐おそれがある。

    Ý nghĩa & sắc thái: Diễn tả mối lo ngại về một rủi ro tiêu cực trong văn phong báo cáo chuyên nghiệp.

    Ví dụ 1: タイムアウト値ちが短みじかすぎると、処理しょりが強制終了きょうせいしゅうりょうする恐おそれがあります。(Nếu giá trị timeout quá ngắn, e rằng tiến trình sẽ bị buộc dừng đột ngột.)

    Ví dụ 2: 思考しこうレベルを高たかくしすぎると、枠わくを使つかい切きる恐おそれがある。(Nếu để cấp độ thinking quá cao, e rằng sẽ ngốn hết toàn bộ hạn ngạch.)

  • 📄 Kỹ thuật Prompt Engineering nâng cao: CoT, ToT và Directional Stimulus

    Ví dụ: 分岐ぶんき数すうが多おおすぎると、トークン消費しょうひが急増きゅうぞうする恐おそれがあります。

    Ví dụ 1: 線形せんけいなCoTでは、最初さいしょのステップで誤謬ごびゅうが生しょうじると、後続こうぞくの推論すいろんがすべて破綻はたんする恐おそれがあります。(Với CoT tuyến tính, nếu bước đầu tiên phát sinh sai lầm thì e rằng toàn bộ suy luận phía sau sẽ sụp đổ.)

    Ví dụ 2: 探索深度たんさくしんどを深ふかくしすぎると、APIタイムアウトが発生はっせいする恐おそれがございます。(Nếu để độ sâu tìm kiếm quá sâu, e rằng sẽ phát sinh sự cố API timeout.)

  • 📄 Knowledge Graph kết hợp Vector DB: Tương lai của hệ thống hỏi đáp thông tin

    Ví dụ: ホップ数すうを増ふやしすぎると、レイテンシが増大ぞうだいする恐おそれがあります。

    Ý nghĩa & sắc thái: Cảnh báo một rủi ro kỹ thuật hoặc tác dụng phụ tiềm tàng một cách chuyên nghiệp và khách quan.

    Hoàn cảnh sử dụng: Nêu quan ngại trong tài liệu Review kiến trúc khi số lượng hop quá lớn hoặc chi phí trích xuất graph vượt ngân sách.

    Ví dụ 1: グラフの探索深度たんさくしんどを無制限むせいげんにすると、メモリ枯渇こかつ(OOM)が発生はっせいする恐おそれがございます。(Nếu để độ sâu duyệt đồ thị không giới hạn, e rằng sẽ phát sinh sự cố cạn kiệt bộ nhớ OOM.)

    Ví dụ 2: 検証けんしょうを経へずにLLMでトリプルを自動生成じどうせいせいすると、グラフにノイズが混入こんにゅうする恐おそれがあります。(Nếu tự động sinh bộ ba bằng LLM mà không qua kiểm chứng, e rằng sẽ bị lẫn nhiễu vào đồ thị.)

    Lỗi thường gặp: Không dùng cho các biến cố mang tính tích cực (ví dụ: "có nguy cơ tăng tốc độ" là sai).

  • 📄 Bản chất toán học đằng sau cơ chế Self-Attention trong Transformer

    Ví dụ: スケーリングを省略しょうりゃくすると、勾配消失こうはいしょうしつが起おこる恐おそれがあります。

    Ý nghĩa & sắc thái: Cảnh báo một rủi ro kỹ thuật hoặc sự cố tiềm tàng một cách chuyên nghiệp, khách quan, không mang cảm xúc chủ quan.

    Hoàn cảnh sử dụng: Đưa ra cảnh báo trong tài liệu review thiết kế kiến trúc hoặc biên bản phân tích rủi ro.

    Ví dụ 1: スケーリング係数けいすうを外はずすと、Softmax関数かんすうが飽和ほうわして学習がくしゅうが進すすまなくなる恐おそれがあります。(Nếu lược bỏ hệ số scaling, e rằng hàm Softmax sẽ bão hòa khiến quá trình học không thể tiến triển.)

    Ví dụ 2: 現在げんざいのGPU構成こうせいのままでは、32Kトークンの処理時しょりじにOOMが発生はっせいする恐おそれがございます。(Nếu giữ nguyên cấu hình GPU hiện tại, e rằng sẽ phát sinh lỗi OOM khi xử lý 32K token.)

    Lỗi thường gặp: Không dùng cho những việc tích cực (ví dụ: "có nguy cơ đạt được hiệu năng cao" là sai).

そのうえで
Trên cơ sở đó / Thêm vào đó...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Mệnh đề 1。そのうえで + Mệnh đề 2
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
それこそ
Chính điều đó mới thực sự là...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
それこそ + Mệnh đề
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
とはいえ
Tuy nói là vậy nhưng...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
Mệnh đề 1 + とはいえ + Mệnh đề 2
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
もはや〜でも
Thậm chí đến mức..., giờ đây...
📄 1 bàiN2
CẤU TRÚC
もはや + Danh từ / Mệnh đề
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
#001〜上げる(あげる)
Hoàn thành một sản phẩm hoặc công việc.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + 上げる → 書き上げる、作り上げる.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn vào thành quả sau quá trình bỏ công sức; không phải động từ nào cũng ghép tự nhiên.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác Vてあげる là làm giúp ai. 上げる đứng riêng còn có nghĩa nâng lên hoặc cho.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Làm xong, đưa thành phẩm lên.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 半年はんとしかけて、この小説しょうせつを書き上げかきあげた。
    Tôi mất nửa năm để viết xong tiểu thuyết này.
  2. みんなで新しいあたらしい仕組みしくみを作り上げつくりあげた。
    Mọi người cùng xây dựng hoàn chỉnh cơ chế mới.
  3. 三日みっかかけて、母ははへの手紙てがみを書き上げかきあげた。
    Sau ba ngày dành thời gian viết, tôi đã hoàn thành lá thư gửi mẹ.
  4. 職人しょくにんは一か月いっかげつでこの机つくえを作り上げつくりあげた。
    Người thợ đã mất một tháng để làm hoàn chỉnh chiếc bàn này.
  5. 彼女かのじょは発表はっぴょうの前日ぜんじつに資料しりょうをまとめ上げまとめあげた。
    Cô ấy đã tổng hợp xong toàn bộ tài liệu vào ngày trước buổi thuyết trình.
  6. 祖母そぼは冬ふゆまでにセーターを編み上げあみあげた。
    Bà đã đan xong chiếc áo len trước khi mùa đông đến.
  7. 何度なんども直しなおして、やっと作品さくひんを仕上げしあげた。
    Sau nhiều lần sửa, cuối cùng tôi cũng hoàn thiện được tác phẩm.
  8. 一人ひとりで全部ぜんぶ作り上げるつくりあげるのは大変たいへんだった。
    Tự mình làm cho hoàn chỉnh tất cả mọi thứ quả thực rất vất vả.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 書く với 上げる ở quá khứ: 手紙を__。
Xem đáp án & giải thích
書き上げた — 書き là thân ます; chia quá khứ ở 上げる.
Câu 2Chọn nghĩa của レポートを書き上げた: A. viết xong; B. viết giúp bạn.
Xem đáp án & giải thích
A. Hoàn thành báo cáo; câu không biểu thị người được giúp.
Câu 3Dịch: Họ đã hoàn thành cây cầu. Dùng 作る.
Xem đáp án & giải thích
彼らは橋を作り上げた。— nhấn quá trình tạo nên thành quả.
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#002〜あまり
Vì quá… nên xảy ra một kết quả.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vた + あまり; Nの/Naな + あまり。 Với Aい, thường chuyển thành danh từ: うれしさのあまり.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Cảm xúc hoặc hành động vượt mức dẫn tới kết quả ngoài dự tính; thường dùng trong kể chuyện.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không ghép うれしいあまり. あまり~ない lại nghĩa là không… lắm.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Quá mức → phát sinh kết quả.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 驚きおどろきのあまり、声こえが出でなかった。
    Vì quá ngạc nhiên, tôi không thốt nên lời.
  2. 合格ごうかくを喜ぶよろこぶあまり、家族かぞくへの連絡れんらくを忘れわすれた。
    Mải vui vì đỗ, tôi quên báo cho gia đình.
  3. 悔しくやしさのあまり、机つくえをたたいてしまった。
    Vì quá ấm ức, tôi đã lỡ đập tay xuống bàn.
  4. 心配しんぱいのあまり、何度なんども電話でんわをかけた。
    Vì lo lắng quá mức, tôi đã gọi điện hết lần này đến lần khác.
  5. うれしさのあまり、友達ともだちを抱きだきしめた。
    Vui sướng quá, tôi đã ôm chầm lấy bạn.
  6. 試合しあいに勝ちかちたいあまり、無理むりをしてしまった。
    Vì quá muốn thắng trận đấu, tôi đã lỡ gắng sức quá mức.
  7. 悲しみかなしみのあまり、食事しょくじも取れとれなかった。
    Vì quá đau buồn, ngay cả ăn uống tôi cũng không thể làm được.
  8. 結果けっかを気きにするあまり、夜よるも眠れねむれなくなった。
    Vì quá bận tâm đến kết quả, đến ban đêm tôi cũng không ngủ được nữa.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền trợ từ: 緊張__あまり、手が震えた。
Xem đáp án & giải thích
の — 緊張 là danh từ; tay run vì quá căng thẳng.
Câu 2Sửa: うれしいあまり、泣いた。
Xem đáp án & giải thích
うれしさのあまり、泣いた。— dùng danh từ chỉ mức độ cảm xúc.
Câu 3Dịch: Vì quá lo lắng, tôi không ngủ được. Dùng 心配.
Xem đáp án & giải thích
心配のあまり、眠れなかった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#003あまりにも
Quá mức; quá đỗi.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
あまりにも + tính từ/động từ/cụm trạng thái.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đánh giá mức độ vượt xa mong đợi. Có thể khen hoặc chê, tùy nội dung phía sau.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không đồng nhất với とても: とても chỉ mức độ cao, không nhất thiết vượt mức hợp lý.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Thêm も, mức độ vượt ngưỡng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 説明せつめいがあまりにも長くながくて、集中しゅうちゅうできなかった。
    Phần giải thích quá dài khiến tôi không tập trung được.
  2. 景色けしきがあまりにも美しくうつくしくて、言葉ことばを失っうしなった。
    Phong cảnh đẹp đến mức tôi không nói nên lời.
  3. 説明せつめいがあまりにも短くみじかくて、よく分からわからなかった。
    Phần giải thích quá ngắn nên tôi không hiểu rõ.
  4. あまりにも急きゅうな話はなしだったので、返事へんじができなかった。
    Chuyện được đưa ra quá đột ngột nên tôi chưa thể trả lời.
  5. 荷物にもつがあまりにも重くおもくて、一人ひとりでは運べはこべない。
    Hành lý nặng quá mức, một mình tôi không thể mang được.
  6. 彼かれの態度たいどはあまりにも失礼しつれいだ。
    Thái độ của anh ấy quá bất lịch sự, vượt mức có thể chấp nhận.
  7. あまりにも静かしずかなので、誰だれもいないのかと思っおもった。
    Yên tĩnh quá nên tôi đã tưởng không có ai ở đó.
  8. 値段ねだんの差さがあまりにも大きいおおきい。
    Mức chênh lệch giá quá lớn so với điều tôi hình dung.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この荷物は__重くて、一人では運べない。
Xem đáp án & giải thích
あまりにも — quá nặng để một người mang.
Câu 2Đúng hay sai: あまりにも chỉ dùng để chê.
Xem đáp án & giải thích
Sai. Có thể nhấn mạnh vẻ đẹp hoặc sự cảm động quá đỗi.
Câu 3Dịch: Giá quá cao nên tôi đã bỏ ý định mua.
Xem đáp án & giải thích
値段があまりにも高かったので、買うのをやめた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#004〜合う(あう)
Làm với nhau; hành động qua lại.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + 合う → 話し合う、助け合う、見つめ合う.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Cần từ hai bên trở lên và hành động có quan hệ tương hỗ; không đơn thuần cùng có mặt.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

一緒に食べる là cùng ăn; không tự động đổi thành 食べ合う, vốn gợi ăn phần của nhau.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Hai hành động hướng vào nhau.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 困っこまったときは、仲間なかまと助け合ったすけあっている。
    Khi khó khăn, chúng tôi giúp đỡ nhau cùng các đồng đội.
  2. 二人ふたりは黙っだまって見つめみつめ合っあった。
    Hai người lặng lẽ nhìn nhau.
  3. 困っこまったことがあれば、仲間なかまと助け合おうたすけあおう。
    Nếu gặp chuyện khó khăn, chúng ta hãy giúp đỡ lẫn nhau cùng những người trong nhóm.
  4. 二人ふたりは顔かおを見合わせみあわせて笑っわらった。
    Hai người nhìn mặt nhau rồi bật cười.
  5. 意見いけんが違っちがっても、まず話し合っはなしあってください。
    Dù ý kiến khác nhau, trước hết hãy trao đổi với nhau.
  6. この教室きょうしつでは、学生がくせい同士どうしが教え合っおしえあっている。
    Trong lớp học này, các học viên đang chỉ bài cho nhau.
  7. 兄弟きょうだいで互いたがいにメールを送り合っおくりあっている。
    Anh em chúng tôi thường gửi thư điện tử qua lại cho nhau.
  8. 試合しあいの後あと、選手せんしゅたちは互いたがいの努力どりょくを認め合っみとめあった。
    Sau trận đấu, các vận động viên đã công nhận nỗ lực của nhau.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 話し合う: まず家族と__ください。
Xem đáp án & giải thích
話し合って — hãy bàn bạc với gia đình trước.
Câu 2Chọn từ diễn đạt tương hỗ: A. 助け合う; B. 助け始める.
Xem đáp án & giải thích
A. Giúp đỡ lẫn nhau; B là bắt đầu giúp.
Câu 3Dịch: Chúng tôi đã trao đổi ý kiến với nhau. Dùng 言う.
Xem đáp án & giải thích
私たちは意見を言い合った。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#005〜ばいい
Nên…; cứ… là được.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vば + いい; câu hỏi どうすればいいですか.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đề xuất cách giải quyết đơn giản. Nói với giọng mạnh có thể nghe như gạt trách nhiệm sang người khác.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải nghĩa vụ tuyệt đối như なければならない. Cần cân nhắc giọng điệu khi khuyên.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một điều kiện đủ để giải quyết.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 迷っまよったら、受付うけつけで聞けきけばいいですよ。
    Nếu phân vân, bạn cứ hỏi ở quầy tiếp tân là được.
  2. この欄らんには何をなにを書けかけばいいですか。
    Tôi nên viết gì vào ô này?
  3. 道みちが分からわからなければ、駅員えきいんに聞けきけばいい。
    Nếu không biết đường, bạn cứ hỏi nhân viên nhà ga là được.
  4. 眠いねむいなら、今日きょうは早くはやく寝れねればいい。
    Nếu buồn ngủ thì hôm nay bạn nên đi ngủ sớm.
  5. 申込書もうしこみしょはどこに出せだせばいいですか。
    Tôi nên nộp đơn đăng ký ở đâu?
  6. 忙しいいそがしい時ときは、無理むりに全部ぜんぶやらなければいい。
    Khi bận, bạn chỉ cần đừng cố làm hết mọi việc là được.
  7. 使いつかい方かたは、この説明書せつめいしょを読めよめばいい。
    Muốn biết cách dùng thì chỉ cần đọc tờ hướng dẫn này.
  8. そんなに嫌いやなら、はっきり断れことわればいい。
    Nếu không thích đến thế thì cứ từ chối rõ ràng. Cách nói này khá thẳng.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 休む: 疲れたら、少し__。
Xem đáp án & giải thích
休めばいい — 休む → 休めば.
Câu 2Đổi câu hỏi dùng ばいい: どうしますか。
Xem đáp án & giải thích
どうすればいいですか。— hỏi nên làm thế nào.
Câu 3Dịch: Không muốn đi thì không đi cũng được.
Xem đáp án & giải thích
行きたくなければ、行かなければいい。— phủ định của 行く: 行かなければ.
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#006〜ばよかった
Giá mà đã…; lẽ ra nên…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vば + よかった; phủ định Vなければ + よかった.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhìn lại hành động đã không làm hoặc đã làm sai; thể hiện tiếc nuối ở hiện tại.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng Vた + よかった thay thế: 行ってよかった là mừng vì đã đi.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

ば + quá khứ tốt đẹp = tiếc.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 昨日きのう、早くはやく寝れねればよかった。
    Giá mà hôm qua tôi ngủ sớm.
  2. あんなことを言わいわなければよかった。
    Lẽ ra tôi không nên nói điều như thế.
  3. 傘かさを持っもってくればよかった。
    Giá mà tôi mang ô theo; giờ cần dùng thì lại không có.
  4. 安いやすい時ときに買えかえばよかった。
    Lẽ ra tôi nên mua vào lúc giá còn rẻ.
  5. 先さきに相手あいての気持ちきもちを確かめれたしかめればよかった。
    Lẽ ra tôi nên tìm hiểu cảm xúc của người kia trước.
  6. もっと早くはやく病院びょういんに行けいけばよかった。
    Lẽ ra tôi nên đến bệnh viện sớm hơn.
  7. 住所じゅうしょをメモしておけばよかった。
    Giá mà tôi ghi sẵn địa chỉ lại từ trước.
  8. 昨日きのう、夜よる遅くおそくまで起きおきていなければよかった。
    Lẽ ra tối qua tôi không nên thức đến khuya.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 買う: 安いときに__。
Xem đáp án & giải thích
買えばよかった — tiếc vì đã không mua lúc rẻ.
Câu 2Chọn câu thể hiện hài lòng: A. 行けばよかった; B. 行ってよかった.
Xem đáp án & giải thích
B. A là tiếc vì đã không đi.
Câu 3Dịch: Giá mà tôi mang ô theo. Dùng 持ってくる.
Xem đáp án & giải thích
傘を持ってくればよかった。— くる → くれば.
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#007〜ば〜ほど
Càng… càng…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vば + V辞書ほど; Aければ + Aいほど; Naなら/Naであれば + Naなほど.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hai mức độ biến đổi tương ứng. Lặp lại cùng từ: 読めば読むほど、安ければ安いほど.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không lặp thể ば ở vế thứ hai. な形: 静かであれば静かなほど.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Điều kiện lặp, mức độ tăng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 練習れんしゅうすればするほど、自信じしんがつく。
    Càng luyện tập, tôi càng tự tin.
  2. 荷物にもつは軽けれかるければ軽いかるいほどいい。
    Hành lý càng nhẹ càng tốt.
  3. 練習れんしゅうすればするほど、発音はつおんがよくなる。
    Càng luyện tập nhiều thì phát âm càng tốt lên.
  4. この町まちは知れしれば知るしるほど、好きすきになる。
    Càng tìm hiểu thị trấn này, tôi càng yêu thích nó.
  5. 駅えきに近けれちかければ近いちかいほど、家賃やちんが高いたかい。
    Càng gần nhà ga thì tiền thuê nhà càng cao.
  6. 説明せつめいが詳しけれくわしければ詳しいくわしいほど、安心あんしんできる。
    Phần giải thích càng chi tiết thì người nghe càng yên tâm.
  7. 道具どうぐは便利べんりであればあるほど、手放せてばなせなくなる。
    Dụng cụ càng tiện lợi thì ta càng khó rời bỏ việc sử dụng nó.
  8. 考えれかんがえれば考えるかんがえるほど、答えこたえが分からわからなくなる。
    Càng suy nghĩ thì tôi lại càng không biết câu trả lời là gì.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 読め__読む__、面白くなる。
Xem đáp án & giải thích
ば/ほど — càng đọc càng thấy thú vị.
Câu 2Sửa: 安ければ安ければほどいい。
Xem đáp án & giải thích
安ければ安いほどいい。— sau lần lặp dùng dạng thuộc tính.
Câu 3Dịch: Càng nghĩ, tôi càng không hiểu.
Xem đáp án & giải thích
考えれば考えるほど、分からなくなる。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#008〜ば〜のに
Giá mà… thì…; đáng lẽ…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
mệnh đề điều kiện ば + kết quả mong muốn + のに.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đặt thực tế đối lập với tình huống mong ước; có thể tiếc quá khứ hoặc bất mãn với hiện tại.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

のに cuối câu ngụ ý điều mong muốn không thành, khác のに nối hai sự việc thực tế.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nếu được vậy thì tốt biết mấy.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. もう少しすこし時間じかんがあれば、説明せつめいできるのに。
    Giá mà có thêm chút thời gian thì tôi có thể giải thích.
  2. 地図ちずを見れみれば、迷わまよわなかったのに。
    Giá mà xem bản đồ thì đã không bị lạc.
  3. 時間じかんがあれば、一緒いっしょに行けるいけるのに。
    Nếu có thời gian thì tôi có thể đi cùng, tiếc là hiện giờ không có.
  4. もう少しすこし安けれやすければ、買うかうのに。
    Nếu rẻ hơn một chút thì tôi sẽ mua, nhưng giá hiện tại khiến tôi đành thôi.
  5. 連絡れんらくしてくれれば、迎えむかえに行っいったのに。
    Nếu bạn báo cho tôi thì tôi đã đi đón rồi, tiếc là bạn không báo.
  6. 日本語にほんごが話せれはなせれば、自分じぶんで説明せつめいできるのに。
    Nếu nói được tiếng Nhật thì tôi có thể tự giải thích, nhưng hiện giờ chưa làm được.
  7. 雨あめでなければ、外そとで食べたべられるのに。
    Nếu trời không mưa thì chúng ta đã có thể ăn bên ngoài.
  8. もっと早くはやく出発しゅっぱつすれば、間に合っまにあったのに。
    Nếu xuất phát sớm hơn thì đã kịp giờ rồi; thực tế là bị muộn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 近け__、毎日通える__。
Xem đáp án & giải thích
れば/のに — 近い → 近ければ.
Câu 2Câu 地図を見れば、迷わなかったのに ngụ ý đã lạc hay không lạc?
Xem đáp án & giải thích
Đã lạc; người nói tiếc vì không xem bản đồ.
Câu 3Dịch: Giá mà hỏi sớm hơn thì đã kịp.
Xem đáp án & giải thích
もっと早く聞けば、間に合ったのに。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#009〜ばかりで
Chỉ toàn… mà…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + ばかりで; Vて + ばかりで; V辞書 + ばかりで tùy nghĩa.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu tình trạng thiên lệch rồi nối với hệ quả hoặc sự thiếu hụt; thường mang đánh giá không tốt.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Vてばかり nhấn hành động lặp; V辞書ばかり có thể là chỉ việc đó mà không có bước tiếp theo.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chỉ một thứ, thiếu thứ cần thiết.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 説明せつめいは専門せんもん用語ようごばかりで、理解りかいできない。
    Lời giải thích toàn thuật ngữ nên tôi không hiểu.
  2. 弟おとうとはゲームをしてばかりで、宿題しゅくだいをしない。
    Em trai tôi chỉ chơi trò chơi mà không làm bài tập.
  3. この仕事しごとは忙しいいそがしいばかりで、収入しゅうにゅうは増えふえない。
    Công việc này chỉ khiến tôi bận rộn, còn thu nhập thì chẳng tăng.
  4. 彼かれは文句もんくばかりで、自分じぶんでは何もなにもしない。
    Anh ấy toàn phàn nàn, còn bản thân lại chẳng làm gì.
  5. 会議かいぎでは同じおなじ話はなしばかりで、結論けつろんが出でなかった。
    Trong cuộc họp chỉ lặp đi lặp lại những chuyện giống nhau nên không đi đến kết luận.
  6. この部屋へやは広いひろいばかりで、使いつかいにくい。
    Căn phòng này chỉ được cái rộng, còn sử dụng thì bất tiện.
  7. 店みせには高いたかい物ものばかりで、何もなにも買えかえなかった。
    Trong cửa hàng toàn đồ đắt tiền nên tôi không mua được gì.
  8. 最近さいきんは雨あめばかりで、洗濯物せんたくものが乾かかわかない。
    Gần đây cứ mưa suốt nên quần áo giặt mãi không khô.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 失敗__、自信がなくなった。
Xem đáp án & giải thích
ばかりで — toàn thất bại nên mất tự tin.
Câu 2Sửa để nói hành động lặp: 彼は遊ぶてばかりで、勉強しない。
Xem đáp án & giải thích
彼は遊んでばかりで、勉強しない。— dùng thể て đúng.
Câu 3Dịch: Căn phòng toàn sách nên không có chỗ ngồi.
Xem đáp án & giải thích
部屋は本ばかりで、座る場所がない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#010〜ばかりでなく
Không những… mà còn…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + ばかりでなく; Naな + ばかりでなく; N + ばかりでなく。 Vế sau thường có も.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Bổ sung thông tin cùng chiều, hơi trang trọng hơn だけでなく; có thể dùng với cả ưu điểm và nhược điểm.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

な形 phải có な: 便利なばかりでなく. Không thêm の sau danh từ thông thường.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Vượt khỏi một điều đã nêu.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この道具どうぐは便利べんりなばかりでなく、丈夫じょうぶだ。
    Dụng cụ này không chỉ tiện mà còn bền.
  2. 彼かれは遅刻ちこくしたばかりでなく、資料しりょうも忘れわすれた。
    Anh ấy không chỉ đến muộn mà còn quên tài liệu.
  3. 彼かれは英語えいごばかりでなく、中国ちゅうごく語ごも話せるはなせる。
    Anh ấy không chỉ nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Trung.
  4. この店みせは料理りょうりばかりでなく、接客せっきゃくもすばらしい。
    Quán này không chỉ có món ăn ngon mà cách phục vụ cũng tuyệt vời.
  5. 運動うんどうは体からだばかりでなく、心こころにもよい。
    Vận động có lợi không chỉ cho cơ thể mà còn cho tinh thần.
  6. 雨あめばかりでなく、風かぜも強くつよくなってきた。
    Không chỉ mưa, gió cũng đang mạnh dần lên.
  7. 彼女かのじょは歌ううたうばかりでなく、自分じぶんで曲きょくも作るつくる。
    Cô ấy không chỉ hát mà còn tự sáng tác nhạc.
  8. この機械きかいは高いたかいばかりでなく、修理しゅうりにも時間じかんがかかる。
    Chiếc máy này không chỉ đắt mà khi sửa chữa còn mất nhiều thời gian.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 母__、父も料理が得意だ。
Xem đáp án & giải thích
ばかりでなく — không chỉ mẹ, bố cũng giỏi nấu ăn.
Câu 2Sửa: 静かばかりでなく、広い。
Xem đáp án & giải thích
静かなばかりでなく、広い。— cần な trước mẫu.
Câu 3Dịch: Cô ấy không chỉ đọc được mà còn viết được chữ Hán.
Xem đáp án & giải thích
彼女は漢字が読めるばかりでなく、書くこともできる。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#011〜べきだ
Nên làm xét theo trách nhiệm hoặc lẽ phải.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + べきだ; するべきだ/すべきだ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Lời đánh giá khá mạnh của người nói về hành động đúng đắn; không phù hợp để khuyên việc rất nhỏ bằng giọng thân mật.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không nối thể ます. べきだった là lẽ ra nên làm trong quá khứ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Điều đúng đắn cần làm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 間違いまちがいに気づいきづいたら、すぐ訂正ていせいすべきだ。
    Khi nhận ra lỗi, nên sửa ngay.
  2. この問題もんだいはみんなで考えるかんがえるべきだ。
    Mọi người nên cùng suy nghĩ về vấn đề này.
  3. 約束やくそくは守るまもるべきだ。
    Đã hứa thì nên giữ lời; đó là điều đúng đắn cần làm.
  4. 分からわからないことは、その場ばで質問しつもんするべきだ。
    Điều gì chưa hiểu thì nên hỏi ngay tại chỗ.
  5. 出発しゅっぱつ前まえに天気てんきを確認かくにんすべきです。
    Trước khi khởi hành, chúng ta nên kiểm tra thời tiết.
  6. 間違えまちがえたら、正直しょうじきに謝るあやまるべきだ。
    Nếu làm sai thì nên thành thật xin lỗi.
  7. 大事だいじなことは、自分じぶんで決めるきめるべきだと思うおもう。
    Tôi cho rằng những việc quan trọng thì mình nên tự quyết định.
  8. 彼かれの意見いけんにも耳みみを傾けるかたむけるべきだった。
    Lẽ ra chúng ta cũng nên lắng nghe ý kiến của anh ấy.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 約束は守る__。
Xem đáp án & giải thích
べきだ — nghĩa vụ theo lẽ phải.
Câu 2Sửa: もっと確認しますべきだった。
Xem đáp án & giải thích
もっと確認するべきだった。— lẽ ra nên kiểm tra kỹ hơn.
Câu 3Dịch: Chúng ta nên lắng nghe ý kiến của người khác.
Xem đáp án & giải thích
私たちは他人の意見を聞くべきだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#012〜べきではない
Không nên làm một việc.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + べきではない; する/す + べきではない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Phản đối hành động vì không phù hợp, thiếu trách nhiệm hoặc có hại; mạnh hơn lời gợi ý thông thường.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

行かないべきだ không phải dạng nên dùng. Phủ định ở sau べき: 行くべきではない.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Phủ định điều nên làm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. うわさだけで人ひとを判断はんだんするべきではない。
    Không nên đánh giá người khác chỉ từ tin đồn.
  2. 失敗しっぱいを部下ぶかのせいにするべきではない。
    Không nên đổ lỗi thất bại cho cấp dưới.
  3. 人ひとを見た目みためだけで判断はんだんするべきではない。
    Không nên đánh giá người khác chỉ qua vẻ bề ngoài.
  4. 食べ物たべものを無駄むだにするべきではありません。
    Chúng ta không nên lãng phí thức ăn.
  5. 運転中うんてんちゅうに携帯電話けいたいでんわを見るみるべきではない。
    Trong lúc lái xe, không nên nhìn vào điện thoại di động.
  6. 他人たにんの秘密ひみつを勝手かってに話すはなすべきではない。
    Không nên tự ý tiết lộ bí mật của người khác.
  7. 失敗しっぱいを全部ぜんぶ人ひとのせいにするべきではない。
    Không nên đổ toàn bộ thất bại cho người khác.
  8. 確認かくにんせずに、その情報じょうほうを広めるひろめるべきではなかった。
    Lẽ ra không nên lan truyền thông tin ấy khi chưa kiểm chứng.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 他人の秘密を話す__。
Xem đáp án & giải thích
べきではない — không nên tiết lộ bí mật người khác.
Câu 2Sửa: 約束を破らないべきだ。
Xem đáp án & giải thích
約束を破るべきではない。— không nên thất hứa.
Câu 3Dịch: Không nên vội kết luận. Dùng 急ぐ.
Xem đáp án & giải thích
結論を急ぐべきではない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#013別に〜ない(べつに~ない)
Không đặc biệt…; cũng chẳng…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
別に + vị ngữ phủ định。 Hội thoại có thể lược phần sau: 別に.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Phủ nhận rằng bản thân có cảm xúc, lý do hoặc nhu cầu đặc biệt; giọng ngắn có thể nghe lạnh nhạt.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không nhất thiết phủ định tuyệt đối như 全然~ない. Không dịch 別に riêng ở mẫu này là riêng biệt.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Không có gì đặc biệt.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 別べつに急いいそいでいないので、ゆっくりどうぞ。
    Tôi không vội gì, bạn cứ thong thả.
  2. 彼かれの提案ていあんに別べつに反対はんたいしているわけではない。
    Tôi cũng không đặc biệt phản đối đề xuất của anh ấy.
  3. 別べつに怒っおこっていません。少しすこし疲れつかれただけです。
    Tôi không giận gì đâu; chỉ hơi mệt thôi.
  4. 別べつに高いたかい物ものが欲しいほしいわけではない。
    Tôi cũng không đặc biệt muốn một món đồ đắt tiền.
  5. 明日あしたは別べつに予定よていがない。
    Ngày mai tôi không có kế hoạch gì đặc biệt.
  6. 別べつに急がいそがなくても大丈夫だいじょうぶですよ。
    Bạn không cần vội gì đâu; cứ thong thả cũng được.
  7. この色いろは別べつに嫌いきらいではない。
    Tôi không hẳn là ghét màu này. Câu nói chưa khẳng định là thích.
  8. 別べつに彼かれに反対はんたいしているのではありません。
    Tôi không có ý phản đối anh ấy đâu.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 今日は__予定はない。
Xem đáp án & giải thích
別に — hôm nay không có kế hoạch gì đặc biệt.
Câu 2Câu 別に嫌いじゃない khẳng định rất thích phải không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Chỉ phủ nhận việc ghét; chưa khẳng định thích nhiều.
Câu 3Dịch: Tôi đâu có giận gì.
Xem đáp án & giải thích
別に怒っていないよ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#014〜ぶりに
Lại làm sau một khoảng thời gian gián đoạn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
khoảng thời gian + ぶりに + V; khoảng thời gian + ぶりの + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Phải có trải nghiệm trước đó rồi mới tái diễn. 久しぶりに là sau một thời gian lâu không xác định.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng cho lần đầu tiên trong đời. 三年ぶり khác 三年間 là kéo dài ba năm.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Khoảng trống giữa hai lần.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 十じゅう年ねんぶりに故郷ふるさとの駅えきに降りふりた。
    Sau mười năm, tôi lại xuống ga quê nhà.
  2. これは二に週間しゅうかんぶりの休みやすみだ。
    Đây là ngày nghỉ đầu tiên sau hai tuần.
  3. 五ご年ねんぶりに故郷ふるさとへ帰っかえった。
    Sau năm năm xa cách, tôi mới trở về quê hương.
  4. 久しひさしぶりに家族かぞく全員ぜんいんで食事しょくじをした。
    Lâu lắm rồi cả gia đình mới lại cùng ăn một bữa.
  5. 十日とおかぶりに晴れはれて、気持ちきもちがいい。
    Sau mười ngày trời mới nắng trở lại, khiến tôi thấy thật dễ chịu.
  6. 彼かれとは卒業そつぎょう以来いらい、十じゅう年ねんぶりに会っあった。
    Kể từ khi tốt nghiệp, sau mười năm tôi mới gặp lại anh ấy.
  7. けがが治っなおって、二か月にかげつぶりに走っはしった。
    Vết thương đã lành, sau hai tháng tôi mới chạy trở lại.
  8. このチームは三さん年ねんぶりに優勝ゆうしょうした。
    Sau ba năm, đội này mới lại giành chức vô địch.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 半年__、先生に会った。
Xem đáp án & giải thích
ぶりに — gặp lại thầy cô sau nửa năm.
Câu 2Chọn dạng bổ nghĩa danh từ: A. 三年ぶりに旅行; B. 三年ぶりの旅行.
Xem đáp án & giải thích
B. Trước danh từ dùng の.
Câu 3Dịch: Sau một tháng tôi mới lại bơi.
Xem đáp án & giải thích
一か月ぶりに泳いだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#015〜中ちゅう/じゅう
Đang trong…; suốt/khắp…; trong thời hạn…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N活動 + 中(ちゅう); thời gian/phạm vi + 中(じゅう); thời hạn + 中に.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

会議中: đang họp; 一日中: suốt ngày; 今日中に: trước khi hôm nay kết thúc. Cách đọc phụ thuộc từ ghép.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không suy ra cách đọc chỉ từ nghĩa: 午前中(ごぜんちゅう), 今日中(きょうじゅう) cần học riêng.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

ちゅう trong hoạt động; じゅう bao trùm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 今いまは授業中じゅぎょうちゅうなので、後あとで電話でんわします。
    Bây giờ đang trong giờ học nên tôi sẽ gọi sau.
  2. この資料しりょうを今日中きょうじゅうに送っおくってください。
    Hãy gửi tài liệu này trong hôm nay.
  3. 授業中じゅぎょうちゅうは携帯電話けいたいでんわを使わつかわないでください。
    Trong giờ học, xin đừng sử dụng điện thoại di động.
  4. 会議中かいぎちゅうなので、後あとで電話でんわします。
    Tôi đang họp nên lát nữa sẽ gọi lại.
  5. 昨日きのうは一日中いちにちじゅう、家いえで勉強べんきょうしていた。
    Hôm qua tôi đã học ở nhà suốt cả ngày.
  6. 世界中せかいじゅうの人ひとと交流こうりゅうしたい。
    Tôi muốn giao lưu với mọi người ở khắp thế giới.
  7. 今週中こんしゅうじゅうにレポートを出しだしてください。
    Hãy nộp báo cáo trong tuần này, chậm nhất là trước khi tuần kết thúc.
  8. 旅行中りょこうちゅうに財布さいふをなくしてしまった。
    Trong chuyến du lịch, tôi đã làm mất ví.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Đọc hai từ: 会議中/世界中.
Xem đáp án & giải thích
かいぎちゅう/せかいじゅう — đang họp / khắp thế giới.
Câu 2Chọn nghĩa 今日中に: A. suốt hôm nay; B. trước hết hôm nay.
Xem đáp án & giải thích
B. Chỉ hạn chót, không phải thời lượng liên tục.
Câu 3Dịch: Hôm qua trời mưa suốt cả ngày.
Xem đáp án & giải thích
昨日は一日中、雨が降っていた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#016〜だけ
Đến mức/lượng có thể hoặc mong muốn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V khả năng/Vたい + だけ; N + だけ; Naな + だけ tùy cụm.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Ở đây tập trung vào lượng được phép hoặc đạt được: 好きなだけ、できるだけ. Nghĩa cơ bản chỉ… vẫn tồn tại.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

食べたいだけ là bao nhiêu tùy thích; 食べただけ có thể là chỉ ăn mà thôi, không cùng nghĩa.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Lấy trọn mức mình có thể.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 必要ひつようなだけ紙かみを取っとってください。
    Hãy lấy lượng giấy bạn cần.
  2. 今日きょうは寝ねたいだけ寝ねてもいい。
    Hôm nay bạn có thể ngủ bao lâu tùy thích.
  3. 食べたべたいだけ食べたべてください。
    Bạn cứ ăn bao nhiêu tùy thích, trong mức bạn muốn ăn.
  4. できるだけ詳しくくわしく説明せつめいします。
    Tôi sẽ giải thích chi tiết hết mức có thể.
  5. 必要ひつようなだけお金かねを下ろしおろした。
    Tôi đã rút đúng lượng tiền cần dùng.
  6. 読めるよめるだけ本ほんを読んよんでおきたい。
    Tôi muốn tranh thủ đọc sách nhiều nhất trong khả năng của mình.
  7. 持てるもてるだけ荷物にもつを持っもっていこう。
    Chúng ta hãy mang lượng hành lý nhiều nhất mà mình có thể xách được.
  8. 待てるまてるだけ待っまったが、彼かれは来きなかった。
    Tôi đã chờ hết mức có thể, nhưng anh ấy vẫn không đến.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 持てる__持っていこう。
Xem đáp án & giải thích
だけ — mang nhiều nhất trong khả năng mang được.
Câu 2Dịch cụm 好きなだけ; có phải chỉ thích không?
Xem đáp án & giải thích
Bao nhiêu tùy thích. な nối 好き với だけ.
Câu 3Dịch: Hãy đọc nhiều nhất có thể.
Xem đáp án & giải thích
読めるだけ読んでください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#017〜だけでなく
Không chỉ… mà còn…
182 Chuẩn📄 2 bàiN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + だけでなく; Naな + だけでなく; N + だけでなく.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Bổ sung một đặc điểm cùng chiều; trung tính và dùng rộng trong lời nói lẫn văn viết.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Giữ な của tính từ な. Vế sau thường có も; không dùng để nối hai ý đối lập theo nghĩa nhưng.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Không dừng ở một đặc điểm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この店みせは安いやすいだけでなく、量りょうも多いおおい。
    Quán này không chỉ rẻ mà khẩu phần cũng nhiều.
  2. 彼女かのじょは親切しんせつなだけでなく、説明せつめいも上手じょうずだ。
    Cô ấy không chỉ tốt bụng mà còn giải thích giỏi.
  3. この部屋へやは明るいあかるいだけでなく、風通しかぜとおしもいい。
    Căn phòng này không chỉ sáng sủa mà còn thoáng gió.
  4. 子供こどもだけでなく、大人おとなにも人気にんきがある。
    Sản phẩm này được yêu thích không chỉ bởi trẻ em mà cả người lớn.
  5. 彼女かのじょは親切しんせつなだけでなく、仕事しごとも速いはやい。
    Cô ấy không chỉ tốt bụng mà còn làm việc nhanh.
  6. 聞くきくだけでなく、自分じぶんでも声こえに出しだしてみよう。
    Đừng chỉ nghe; hãy thử tự đọc thành tiếng nữa.
  7. お金かねだけでなく、時間じかんも必要ひつようだ。
    Không chỉ tiền bạc, thời gian cũng là điều cần thiết.
  8. 料金りょうきんが上がっあがっただけでなく、サービスも悪くわるくなった。
    Không chỉ phí đã tăng mà chất lượng phục vụ còn kém đi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 日本語__、韓国語も勉強している。
Xem đáp án & giải thích
だけでなく — học cả hai ngôn ngữ.
Câu 2Sửa: この町は便利だけでなく、安全だ。
Xem đáp án & giải thích
この町は便利なだけでなく、安全だ。
Câu 3Dịch: Anh ấy không chỉ hát mà còn nhảy nữa.
Xem đáp án & giải thích
彼は歌うだけでなく、踊りもする。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
  • 📄 Kiểm Soát @mention Và Đánh Giá Plugin Độc Lập Trong Claude Code 2.1.299

    Ví dụ: プラグイン単体たんたいだけでなく、CI連携れんけいも検証けんしょうする。

    Ý nghĩa & sắc thái: Bổ sung thêm một yếu tố quan trọng thứ hai ngoài yếu tố đã được đề cập trước đó.

    Ví dụ 1: プラグインの機能性きのうせいだけでなく、API利用りよう費用ひようも評価ひょうか対象たいしょうとする。(Không chỉ đánh giá tính năng của plugin mà chi phí sử dụng API cũng là đối tượng thẩm định.)

    Ví dụ 2: 単語たんごの意味いみだけでなく、実務じつむでの使つかい分わけを理解りかいする。(Không chỉ hiểu nghĩa của từ vựng mà còn nắm vững cách phân biệt trong thực tế.)

  • 📄 Lưu mật khẩu với Argon2id: chọn chi phí và kiểm chứng tải (パスワード保存)

    Ví dụ: 方式ほうしきだけでなく設定せっていも重要じゅうようです。— Cả phương thức lẫn cấu hình đều quan trọng.

#018〜だけど/〜けど
Nhưng; mở lời hoặc nói giảm nhẹ.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N/Na + だけど; V普通/Aい + けど; V普通/Aい + んだけど; N/Na + なんだけど.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Có thể nối ý tương phản hoặc mở một lời nhờ vả. Kết thúc bằng けど để người nghe suy ra điều muốn nói.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Sai: 安いだけど. Đúng: 安いけど/安いんだけど. だ không gắn trực tiếp sau Aい.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Có だ với danh từ; động/tính い bỏ だ.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 便利べんりだけど、少しすこし高いたかい。
    Tiện thật nhưng hơi đắt.
  2. お願いねがいがあるんだけど、今いまいい?
    Tôi có việc muốn nhờ, bây giờ bạn tiện không?
  3. 今日きょうは休みやすみだけど、少しすこし仕事しごとをする。
    Hôm nay là ngày nghỉ, nhưng tôi vẫn sẽ làm một ít việc.
  4. この店みせは狭いせまいけど、料理りょうりがおいしい。
    Quán này tuy chật nhưng đồ ăn ngon.
  5. 行きいきたいんだけど、まだ予定よていが分からわからない。
    Tôi thì muốn đi đấy, nhưng vẫn chưa biết lịch của mình thế nào.
  6. すみません、道みちを聞きききたいんですけど。
    Xin lỗi, tôi muốn hỏi đường một chút ạ. Đuôi câu mở lời mềm mại.
  7. 便利べんりだけど、少しすこし高いたかいね。
    Tiện thật đấy, nhưng hơi đắt nhỉ.
  8. 昨日きのう電話でんわしたけど、出でなかったね。
    Hôm qua tôi có gọi điện, nhưng bạn không nghe máy nhỉ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chọn: 忙しい(だけど/けど)、参加する。
Xem đáp án & giải thích
けど — 忙しい là tính từ い.
Câu 2Sửa: 行くだけど、遅れるかもしれない。
Xem đáp án & giải thích
行くけど、遅れるかもしれない。 Cũng có thể nói 行くんだけど.
Câu 3Dịch: Tôi là sinh viên nhưng cũng đi làm.
Xem đáp án & giải thích
学生だけど、仕事もしている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#019〜だらけ
Đầy/rặt những thứ không mong muốn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + だらけだ; N + だらけの + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thường nói nhiều lỗi, vết bẩn, thương tích hoặc sự việc khó chịu phủ khắp một đối tượng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không thay いっぱい trong mọi ngữ cảnh tích cực. 花だらけ có thể gợi quá nhiều hoa gây khó chịu.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nhìn đâu cũng thấy điều đáng ngại.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 古いふるい写真しゃしんはほこりだらけだった。
    Bức ảnh cũ phủ đầy bụi.
  2. 訂正ていせいしたのに、まだ間違いまちがいだらけだ。
    Đã sửa mà vẫn còn đầy lỗi.
  3. 子供こどもは泥どろだらけの靴くつで帰っかえってきた。
    Đứa trẻ trở về với đôi giày bám đầy bùn.
  4. この作文さくぶんは間違いまちがいだらけだ。
    Bài văn này đầy lỗi sai.
  5. 部屋へやの隅すみはほこりだらけだった。
    Góc phòng phủ đầy bụi.
  6. 転んころんで、服ふくが砂すなだらけになった。
    Tôi bị ngã, khiến quần áo dính đầy cát.
  7. 古いふるい机つくえには傷きずだらけの引き出しひきだしがある。
    Chiếc bàn cũ có một ngăn kéo đầy vết xước.
  8. 分からわからないことだらけだが、少しすこしずつ覚えようおぼえよう。
    Tuy có rất nhiều điều chưa hiểu, chúng ta hãy ghi nhớ từng chút một.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 子供は泥__の靴で入ってきた。
Xem đáp án & giải thích
だらけ — đôi giày dính đầy bùn.
Câu 2Muốn khen vườn đầy hoa, 花だらけ có trung tính bằng 花がいっぱい không?
Xem đáp án & giải thích
Không. 花がいっぱい phù hợp hơn khi khen vẻ đẹp.
Câu 3Dịch: Bản báo cáo này đầy những con số. Dùng sắc thái ngán ngẩm.
Xem đáp án & giải thích
この報告書は数字だらけだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#020どんなに〜ても
Dù… đến thế nào đi nữa.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
どんなに + Vても/Aくても/Naでも/Nでも.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn mạnh mức độ cực đoan vẫn không thay đổi kết luận; thường đi với quyết tâm hoặc sự thật ổn định.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Aい đổi い thành くても: 忙しくても. Không viết 忙しいても.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mức độ đổi, kết luận giữ nguyên.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. どんなに疲れつかれていても、歯はを磨いみがいてから寝るねる。
    Dù mệt thế nào tôi cũng đánh răng trước khi ngủ.
  2. どんなに有名ゆうめいでも、間違えるまちがえることはある。
    Dù nổi tiếng đến đâu cũng có lúc mắc lỗi.
  3. どんなに忙しくいそがしくても、朝ご飯あさごはんは食べるたべる。
    Dù bận đến mức nào, tôi vẫn ăn sáng.
  4. どんなに練習れんしゅうしても、本番ほんばんでは緊張きんちょうする。
    Dù luyện tập nhiều đến đâu, đến lúc biểu diễn thật tôi vẫn căng thẳng.
  5. どんなに安くやすくても、必要ひつようのない物ものは買わかわない。
    Dù rẻ đến đâu, tôi cũng không mua thứ không cần thiết.
  6. どんなに遠くとおくても、必ずかならず会いあいに行くいく。
    Dù xa đến mấy, tôi nhất định sẽ đến gặp bạn.
  7. どんなに説明せつめいしても、彼かれは納得なっとくしなかった。
    Dù tôi giải thích đến thế nào, anh ấy vẫn không chấp nhận.
  8. どんなに便利べんりでも、使いつかい方かたを間違えるまちがえると危険きけんだ。
    Dù tiện lợi đến đâu, nếu sử dụng sai cách thì vẫn nguy hiểm.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 難しい: どんなに__、諦めない。
Xem đáp án & giải thích
難しくても — dù khó đến đâu cũng không bỏ cuộc.
Câu 2Sửa: どんなに便利なても、買わない。
Xem đáp án & giải thích
どんなに便利でも、買わない。— な形 dùng でも.
Câu 3Dịch: Dù xa đến đâu, tôi cũng muốn đi.
Xem đáp án & giải thích
どんなに遠くても、行きたい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#021どうしても
Bằng mọi giá; dù cố vẫn không thể.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
どうしても + Vたい/ý chí; どうしても + phủ định khả năng.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Với khẳng định, diễn tả mong muốn mạnh; với phủ định, diễn tả bế tắc dù đã cố gắng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dịch máy móc thành bằng mọi giá trong câu どうしても思い出せない.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Khẳng định quyết tâm; phủ định bất lực.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. どうしてもこの学校がっこうで学びまなびたい。
    Tôi rất muốn học ở trường này bằng mọi giá.
  2. 名前なまえがどうしても思い出せおもいだせない。
    Tôi không tài nào nhớ ra tên.
  3. どうしても今日中きょうじゅうに終わらおわらせたい。
    Dù thế nào tôi cũng muốn hoàn thành trong hôm nay; đây là mong muốn rất mạnh.
  4. 何度なんど読んよんでも、どうしても意味いみが分からわからない。
    Dù đọc bao nhiêu lần, tôi vẫn không tài nào hiểu được ý nghĩa.
  5. どうしても都合つごうがつかなければ、連絡れんらくしてください。
    Nếu dù cố thu xếp vẫn không tiện tham gia, hãy liên lạc cho tôi.
  6. この写真しゃしんを見るみると、どうしても泣いないてしまう。
    Cứ xem bức ảnh này là tôi không sao ngăn được nước mắt.
  7. どうしても欲しかっほしかった本ほんを、やっと見つけみつけた。
    Cuối cùng tôi cũng tìm thấy cuốn sách mà mình khao khát có được.
  8. 今日きょうはどうしても外せはずせない用事ようじがある。
    Hôm nay tôi có một việc bận nhất định không thể bỏ được.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 何度説明を読んでも、__分からない。
Xem đáp án & giải thích
どうしても — đọc nhiều lần vẫn không hiểu nổi.
Câu 2Câu どうしても会いたい là mong muốn nhẹ hay mạnh?
Xem đáp án & giải thích
Mạnh; người nói rất muốn gặp, khó từ bỏ ý định.
Câu 3Dịch: Hôm nay tôi nhất định phải về. Dùng 帰らなければならない.
Xem đáp án & giải thích
今日はどうしても帰らなければならない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#022〜ふりをする
Giả vờ có hành động hoặc trạng thái nào đó.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + ふりをする; Naな/Nの + ふりをする.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Người thực hiện biết sự thật khác với vẻ ngoài mình cố tình thể hiện.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng thay ように見える: một bên cố tình giả vờ, một bên chỉ trông có vẻ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Bên ngoài diễn, bên trong khác.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 電話でんわに気づかきづかないふりをした。
    Tôi giả vờ không để ý thấy điện thoại reo.
  2. 平気へいきなふりをしていたが、本当ほんとうは怖かっこわかった。
    Tôi giả vờ bình thản nhưng thực ra rất sợ.
  3. 聞こえきこえないふりをして、その場ばを離れはなれた。
    Tôi giả vờ không nghe thấy rồi rời khỏi chỗ đó.
  4. 彼かれは寝ねたふりをしていたが、実はじつは起きおきていた。
    Anh ấy giả vờ đã ngủ, nhưng thật ra vẫn thức.
  5. 分かっわかったふりをせず、質問しつもんしてください。
    Đừng giả vờ hiểu; hãy đặt câu hỏi.
  6. 友達ともだちの前まえでは、元気げんきなふりをしている。
    Trước mặt bạn bè, tôi giả vờ mình vẫn khỏe và vui vẻ.
  7. 知らしらないふりをして、彼かれを驚かおどろかせよう。
    Hãy giả vờ không biết để tạo bất ngờ cho anh ấy.
  8. 彼女かのじょは平気へいきなふりをして笑っわらった。
    Cô ấy mỉm cười, tỏ ra như chẳng có vấn đề gì dù thực tế không hẳn vậy.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 寝ている__をして、返事をしなかった。
Xem đáp án & giải thích
ふり — giả vờ đang ngủ.
Câu 2Sửa: 学生なふりをする。
Xem đáp án & giải thích
学生のふりをする。— danh từ nối bằng の.
Câu 3Dịch: Anh ấy giả vờ bận.
Xem đáp án & giải thích
彼は忙しいふりをしている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#023ふと
Chợt; bất chợt, không chủ ý.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
ふと + V nhận thức/chú ý/hồi tưởng.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thường xuất hiện khi đột nhiên nhớ, nhận ra, nhìn hoặc nghĩ đến điều gì; không nhấn sự cố đáng tiếc.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

つい thường là lỡ làm do không kiềm chế; ふと là ý nghĩ hoặc chú ý nảy sinh tự nhiên.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một ý nghĩ chợt lóe lên.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 帰り道かえりみちで、ふと昔むかしの歌うたを思い出しおもいだした。
    Trên đường về, tôi chợt nhớ một bài hát cũ.
  2. ふと窓まどを見るみると、虹にじが出でていた。
    Chợt nhìn ra cửa sổ, tôi thấy cầu vồng.
  3. 散歩中さんぽちゅう、ふと昔むかしの友達ともだちを思い出しおもいだした。
    Trong lúc đi dạo, tôi chợt nhớ đến người bạn ngày xưa.
  4. ふと窓まどの外そとを見るみると、雪ゆきが降っふっていた。
    Tôi bất chợt nhìn ra ngoài cửa sổ thì thấy tuyết đang rơi.
  5. 電車でんしゃの中なかで、ふといい考えかんがえが浮かんうかんだ。
    Trên tàu, một ý hay chợt nảy ra trong đầu tôi.
  6. 彼かれの一言ひとことが、ふと気きになった。
    Tôi bỗng thấy bận tâm về một lời anh ấy đã nói.
  7. 道みちを歩いあるいていて、ふと足あしを止めとめた。
    Đang đi trên đường, tôi bất chợt dừng bước.
  8. ふと時計とけいを見みたら、もう十じゅう二に時ときだった。
    Tình cờ liếc nhìn đồng hồ, tôi thấy đã mười hai giờ rồi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: __いい案が浮かんだ。
Xem đáp án & giải thích
ふと — một ý tưởng hay chợt nảy ra.
Câu 2Chọn từ hợp với ý chợt nhớ: A. ふと; B. わざと.
Xem đáp án & giải thích
A. B nghĩa cố tình.
Câu 3Dịch: Tôi chợt dừng chân lại.
Xem đáp án & giải thích
ふと足を止めた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#024〜がち
Hay; có xu hướng thường xuyên rơi vào…
182 Chuẩn📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-stem/N + がちだ; ~がちな/~がちの + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn tần suất hoặc xu hướng, thường với điều không tốt: 忘れがち、病気がち.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác 気味 là hơi có dấu hiệu ở mức nhẹ; がち không chỉ đơn giản hơi…

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Lặp nhiều lần thành xu hướng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 忙しいいそがしいと、朝食ちょうしょくを抜きぬきがちだ。
    Khi bận, tôi hay bỏ bữa sáng.
  2. 祖父そふは病気びょうきがちなので、よく様子ようすを見みに行くいく。
    Ông tôi hay đau ốm nên tôi thường đến thăm.
  3. 雨あめの日ひは、運動うんどうをやめがちだ。
    Vào ngày mưa, tôi thường dễ bỏ buổi tập thể dục.
  4. 冬ふゆは家いえに閉じこもりとじこもりがちになる。
    Vào mùa đông, người ta dễ ở lì trong nhà.
  5. 最近さいきん、彼かれは会議かいぎを休みやすみがちだ。
    Gần đây anh ấy hay vắng các buổi họp.
  6. この漢字かんじは読みよみ方かたを間違えまちがえがちだ。
    Chữ Hán này rất dễ bị đọc sai nhiều lần.
  7. 一人ひとりで考えるかんがえると、悪いわるい方向ほうこうに考えかんがえがちだ。
    Khi suy nghĩ một mình, tôi thường dễ nghĩ theo hướng tiêu cực.
  8. 彼女かのじょは病気びょうきがちだったが、今いまは元気げんきだ。
    Trước đây cô ấy thường hay ốm, nhưng hiện nay đã khỏe mạnh.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 忘れる: 彼は約束を__だ。
Xem đáp án & giải thích
忘れがち — dùng thân 忘れ.
Câu 2Chọn nghĩa 休みがち: A. hay nghỉ; B. hơi muốn nghỉ.
Xem đáp án & giải thích
A. Nói về khuynh hướng nghỉ thường xuyên.
Câu 3Dịch: Ngày mưa, tôi thường có xu hướng ở nhà.
Xem đáp án & giải thích
雨の日は家にこもりがちだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
#025〜がたい
Khó lòng; khó chấp nhận hoặc thực hiện về tâm lý.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + がたい。 Chia như Aい: がたかった、がたくない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hay dùng với 信じる、許す、理解する、忘れる; nhấn sự khó khăn sâu sắc trong cảm nhận hoặc đánh giá.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khó dùng dụng cụ thường là 使いにくい; không tùy tiện đổi mọi ~にくい thành ~がたい.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Lòng hoặc lý trí khó chấp nhận.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. その説明せつめいは信じしんじがたい。
    Lời giải thích đó thật khó tin.
  2. この旅たびは忘れわすれがたい思い出おもいでになった。
    Chuyến đi này trở thành kỷ niệm khó quên.
  3. これは信じしんじがたい話はなしだ。
    Đây là một câu chuyện khó mà tin được.
  4. 故郷ふるさとの景色けしきは忘れわすれがたい。
    Cảnh sắc quê hương rất khó phai mờ trong ký ức.
  5. 彼かれの行動こうどうは私わたしには理解りかいしがたい。
    Đối với tôi, hành động của anh ấy thật khó hiểu và khó chấp nhận.
  6. この二つふたつの作品さくひんは優劣ゆうれつをつけがたい。
    Hai tác phẩm này khó phân định tác phẩm nào hay hơn.
  7. 長年ながねんの友人ゆうじんとは別れわかれがたい。
    Tôi rất khó lòng chia tay người bạn đã gắn bó nhiều năm.
  8. その提案ていあんには賛成さんせいしがたい点てんがある。
    Trong đề xuất ấy có những điểm khiến tôi khó lòng tán thành.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 理解する: 彼の判断は__。
Xem đáp án & giải thích
理解しがたい — khó hiểu về mặt đánh giá.
Câu 2Bút khó viết do ngòi hỏng: 書きにくい hay 書きがたい tự nhiên hơn?
Xem đáp án & giải thích
書きにくい — khó khăn thực tế khi sử dụng.
Câu 3Dịch: Hành động ấy khó lòng tha thứ.
Xem đáp án & giải thích
その行動は許しがたい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#026〜気味(ぎみ)
Hơi có dấu hiệu; có phần…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem/N + 気味だ; ~気味の + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đánh giá một trạng thái ở mức nhẹ, thường không tốt: 疲れ気味、風邪気味、遅れ気味.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không ghép tự do với mọi tính từ. 疲れる気味 sai; dùng 疲れ気味.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mới có một chút dấu hiệu.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 今日きょうは疲れつかれ気味ぎみなので、早めはやめに帰るかえる。
    Hôm nay tôi hơi mệt nên sẽ về sớm.
  2. 工事こうじが予定よていより遅れおくれ気味ぎみだ。
    Công trình đang hơi chậm so với kế hoạch.
  3. 今日きょうは少しすこし風邪かぜ気味ぎみなので、早くはやく帰りかえります。
    Hôm nay tôi hơi có dấu hiệu cảm nên sẽ về sớm.
  4. 最近さいきん、寝不足ねぶそく気味ぎみで集中しゅうちゅうできない。
    Gần đây tôi hơi thiếu ngủ nên không tập trung được.
  5. 電車でんしゃはいつもより遅れおくれ気味ぎみだ。
    Tàu đang có phần chậm hơn so với thường lệ.
  6. 試験しけん前まえは、どうしても焦りあせり気味ぎみになる。
    Trước kỳ thi, tôi thường không tránh khỏi hơi nóng ruột.
  7. 母ははは疲れつかれ気味ぎみだから、家事かじを手伝おうてつだおう。
    Mẹ có vẻ hơi mệt, nên chúng ta hãy phụ việc nhà.
  8. 運動不足うんどうぶそく気味ぎみなので、階段かいだんを使っつかっている。
    Vì hơi thiếu vận động nên tôi đang chọn đi cầu thang bộ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 朝から風邪__だ。
Xem đáp án & giải thích
気味 — hơi có triệu chứng cảm.
Câu 2Chọn nghĩa 太り気味: A. có phần tăng cân; B. béo hoàn toàn.
Xem đáp án & giải thích
A. Mức độ nhẹ hoặc xu hướng bắt đầu xuất hiện.
Câu 3Dịch: Gần đây tôi hơi thiếu ngủ.
Xem đáp án & giải thích
最近、睡眠不足気味だ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#027〜ごとに
Mỗi…; cứ mỗi…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N/số lượng + ごとに; V辞書 + ごとに.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu khoảng lặp đều, từng đơn vị riêng biệt hoặc mỗi lần hành động xảy ra.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

二日ごとに thường là mỗi hai ngày. Đừng đồng nhất với 二日おきに, dễ được hiểu có hai ngày xen giữa.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chia đều thành từng đơn vị.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この時計とけいは一時間いちじかんごとに音おとが鳴るなる。
    Chiếc đồng hồ này mỗi giờ lại phát chuông.
  2. この町まちは通りとおりごとに雰囲気ふんいきが違うちがう。
    Ở thị trấn này, mỗi con phố có một bầu không khí khác.
  3. 一時間いちじかんごとに休憩きゅうけいを取るとる。
    Cứ mỗi một giờ, tôi lại nghỉ giải lao một lần.
  4. このバスは十五分じゅうごふんごとに来るくる。
    Xe buýt này cứ mười lăm phút lại đến một chuyến.
  5. 人ごとひとごとに考えかんがえ方かたが違うちがう。
    Mỗi người có một cách suy nghĩ khác nhau.
  6. 季節きせつが変わるかわるごとに、店みせの飾りかざりも変わるかわる。
    Mỗi khi mùa thay đổi, cách trang trí cửa hàng cũng thay đổi theo.
  7. 五ごページごとに、練習問題れんしゅうもんだいがある。
    Cứ mỗi năm trang lại có phần bài tập luyện tập.
  8. 試合しあいをするごとに、自信じしんがついてきた。
    Sau mỗi lần thi đấu, tôi dần có thêm sự tự tin.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この薬の説明は製品__違う。
Xem đáp án & giải thích
ごとに — mỗi sản phẩm có hướng dẫn khác nhau.
Câu 2Sửa: 会ったごとに、印象が変わる。
Xem đáp án & giải thích
会うごとに、印象が変わる。— mẫu mỗi lần dùng V辞書.
Câu 3Dịch: Cứ mỗi mười phút, hãy kiểm tra nhiệt độ.
Xem đáp án & giải thích
十分ごとに温度を確認してください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#028〜ほど
Đến mức; mức độ lấy một hình ảnh làm chuẩn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + ほど; Naな + ほど; N + ほど.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Dùng một tình huống để minh họa cường độ; có thể nói quá nhằm diễn tả cảm nhận.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Trong so sánh phủ định dùng riêng AはBほど~ない ở mục 029. ほど không luôn nghĩa khoảng.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mức độ chạm tới hình ảnh phía trước.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 声こえが出でないほど驚いおどろいた。
    Tôi ngạc nhiên đến mức không nói nên lời.
  2. 信じしんじられないほど、美しいうつくしい景色けしきだった。
    Đó là phong cảnh đẹp đến mức khó tin.
  3. 涙なみだが出るでるほど笑っわらった。
    Tôi cười nhiều đến mức chảy cả nước mắt.
  4. 今日きょうは歩けあるけないほど足あしが痛いいたい。
    Hôm nay chân tôi đau đến mức không đi được.
  5. 山やまほど仕事しごとが残っのこっている。
    Công việc còn lại nhiều như núi.
  6. 声こえが聞こえきこえないほど雨あめが強いつよい。
    Mưa lớn đến mức không nghe được tiếng nói.
  7. 彼かれの説明せつめいは子供こどもにも分かるわかるほど簡単かんたんだった。
    Lời giải thích của anh ấy đơn giản đến mức ngay cả trẻ em cũng hiểu.
  8. これほど静かしずかな場所ばしょは初めてはじめてだ。
    Đây là lần đầu tôi đến một nơi yên tĩnh đến mức này.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 歩けない__足が痛い。
Xem đáp án & giải thích
ほど — chân đau đến mức không đi được.
Câu 2Dịch cụm 驚くほど安い.
Xem đáp án & giải thích
Rẻ đến đáng ngạc nhiên; 驚く làm chuẩn chỉ mức độ rẻ.
Câu 3Dịch: Tôi cười đến mức chảy nước mắt.
Xem đáp án & giải thích
涙が出るほど笑った。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#029〜ほど〜ない
Không… bằng…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
AはBほど + vị ngữ phủ định; cũng có V辞書 + ほど~ない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

B là chuẩn so sánh; mức độ của A thấp hơn B ở đặc tính đang nói.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Đảo A/B làm đổi nghĩa. Không dùng vị ngữ khẳng định để giữ nghĩa không bằng.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chuẩn đứng ngay trước ほど.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この道みちはあの道みちほど混んこんでいない。
    Con đường này không đông bằng con đường kia.
  2. 実際じっさいの試験しけんは思っおもっていたほど難しくむずかしくなかった。
    Đề thi thực tế không khó như tôi nghĩ.
  3. 今年ことしの冬ふゆは去年きょねんほど寒くさむくない。
    Mùa đông năm nay không lạnh bằng năm ngoái.
  4. この問題もんだいは見た目みためほど難しくむずかしくない。
    Bài này không khó như vẻ ngoài của nó khiến ta tưởng.
  5. 私わたしは兄あにほど背せが高くたかくない。
    Tôi không cao bằng anh trai.
  6. 平日へいじつは週末しゅうまつほど混んこんでいない。
    Ngày thường không đông đúc bằng cuối tuần.
  7. 実際じっさいの試験しけんは、心配しんぱいしていたほど大変たいへんではなかった。
    Kỳ thi thực tế không vất vả đến mức mà tôi đã lo lắng.
  8. この部屋へやは隣となりの部屋へやほど広くひろくない。
    Căn phòng này không rộng bằng phòng bên cạnh.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 私は兄ほど背が高く__。
Xem đáp án & giải thích
ない — tôi không cao bằng anh trai.
Câu 2Câu AはBほど速くない: ai nhanh hơn theo so sánh này?
Xem đáp án & giải thích
B nhanh hơn A.
Câu 3Dịch: Mùa đông năm nay không lạnh bằng năm ngoái.
Xem đáp án & giải thích
今年の冬は去年ほど寒くない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#030一度に(いちどに)
Cùng một lúc; trong một lượt.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
一度に + lượng/hành động.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn nhiều việc hoặc nhiều đối tượng được xử lý đồng thời hoặc gộp vào một lần.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

一度 là một lần; 一度に nhấn gộp lượng. Không có nghĩa từng cái một như 一つずつ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Gom vào một lượt.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 一度いちどに五人ごにんまで入れいれます。
    Mỗi lượt có thể vào tối đa năm người.
  2. 全部ぜんぶを一度いちどに覚えおぼえなくてもいい。
    Không cần nhớ hết mọi thứ trong một lần.
  3. 一度いちどに全部ぜんぶ覚えようおぼえようとしなくていい。
    Bạn không cần cố ghi nhớ tất cả trong một lần.
  4. このエレベーターには一度いちどに十人じゅうにんまで乗れるのれる。
    Thang máy này có thể chở tối đa mười người cùng một lượt.
  5. 一度いちどに二つふたつの質問しつもんをされて、困っこまった。
    Bị hỏi hai câu cùng lúc khiến tôi lúng túng.
  6. 薬くすりを一度いちどにたくさん飲んのんではいけません。
    Không được uống nhiều thuốc dồn vào một lần.
  7. 荷物にもつを一度いちどに運ぶはこぶのは無理むりだった。
    Không thể mang hết hành lý chỉ trong một lượt.
  8. 仕事しごとと試験しけんの準備じゅんびが一度いちどに重なっかさなった。
    Công việc và việc chuẩn bị thi trùng vào cùng một thời điểm.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: みんなが__話すと、聞き取れない。
Xem đáp án & giải thích
一度に — mọi người cùng nói thì nghe không rõ.
Câu 2Chọn đối lập với 一度に: A. 少しずつ; B. 同時に.
Xem đáp án & giải thích
A. Từng chút một; B gần với đồng thời.
Câu 3Dịch: Tôi mang tất cả hành lý trong một lượt.
Xem đáp án & giải thích
荷物を全部一度に運んだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#031いくら〜ても
Dù… bao nhiêu đi nữa cũng…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
いくら + Vても/Aくても/Naでも/Nでも.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn lượng nỗ lực hoặc mức độ tăng lên nhưng kết quả không đổi; thường có cảm giác vô ích.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Ở đây いくら không hỏi giá tiền. Gần どんなに~ても và thường có thể thay nhau.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Bao nhiêu cũng không đổi kết quả.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. いくら調べしらべても、その言葉ことばが見つからみつからない。
    Dù tra cứu bao nhiêu tôi cũng không tìm thấy từ đó.
  2. いくら安くやすくても、使わつかわない物ものは買わかわない。
    Dù rẻ đến đâu tôi cũng không mua thứ mình không dùng.
  3. いくら寝ねても、まだ眠いねむい。
    Dù ngủ bao nhiêu, tôi vẫn thấy buồn ngủ.
  4. いくら説明せつめいしても、分かっわかってもらえなかった。
    Dù giải thích bao nhiêu lần, tôi vẫn không khiến người kia hiểu được.
  5. いくら安くやすくても、壊れこわれていたら使えつかえない。
    Dù rẻ đến đâu, nếu bị hỏng thì cũng không dùng được.
  6. いくらお金かねがあっても、時間じかんは買えかえない。
    Dù có nhiều tiền đến mức nào, người ta cũng không mua được thời gian.
  7. いくら探しさがしても、鍵かぎが見つからみつからない。
    Dù tìm mãi, tôi vẫn không thấy chìa khóa.
  8. いくら有名ゆうめいでも、私わたしには合わあわない。
    Dù nổi tiếng đến đâu, thứ ấy vẫn không phù hợp với tôi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 待つ: いくら__、返事が来ない。
Xem đáp án & giải thích
待っても — dù đợi bao lâu cũng không có hồi âm.
Câu 2Sửa: いくら簡単なても、確認は必要だ。
Xem đáp án & giải thích
いくら簡単でも、確認は必要だ。
Câu 3Dịch: Dù giải thích bao nhiêu, anh ấy cũng không hiểu.
Xem đáp án & giải thích
いくら説明しても、彼は理解してくれない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#032〜一方だ(いっぽうだ)
Cứ ngày càng… theo một chiều.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + 一方だ。 Thường là động từ biến đổi: 増える、減る、悪くなる.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Xu hướng tiếp tục theo một hướng; thường tiêu cực nhưng có thể nói phát triển tích cực.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không đồng nhất với 一方で là mặt khác. Sai: 高い一方だ; nên dùng 高くなる一方だ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mũi tên đi một chiều.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この村むらの人口じんこうは減るへる一方いっぽうだ。
    Dân số ngôi làng này cứ giảm mãi.
  2. 新しん製品せいひんへの期待きたいは高まるたかまる一方いっぽうだ。
    Kỳ vọng vào sản phẩm mới ngày càng tăng.
  3. 物価ぶっかは上がるあがる一方いっぽうだ。
    Giá cả cứ tiếp tục tăng, chưa thấy chiều hướng giảm.
  4. 何もなにもしなければ、状況じょうきょうは悪くわるくなる一方いっぽうだ。
    Nếu không làm gì, tình hình sẽ chỉ ngày một xấu đi.
  5. この町まちでは、人口じんこうが減るへる一方いっぽうだ。
    Ở thị trấn này, dân số cứ liên tục giảm.
  6. 締め切りしめきりが近づきちかづき、不安ふあんは増すます一方いっぽうだった。
    Hạn chót càng đến gần, nỗi lo của tôi càng tăng mãi.
  7. 仕事しごとはたまる一方いっぽうで、休むやすむ時間じかんがない。
    Công việc cứ chất đống thêm nên tôi chẳng có thời gian nghỉ.
  8. 二人ふたりの関係かんけいはよくなる一方いっぽうだ。
    Quan hệ giữa hai người đang ngày càng tốt lên theo một chiều hướng liên tục.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 残業が増える__。
Xem đáp án & giải thích
一方だ — làm thêm giờ cứ tăng.
Câu 2Sửa: 物価は高い一方だ。
Xem đáp án & giải thích
物価は高くなる一方だ。— cần động từ chỉ thay đổi.
Câu 3Dịch: Tình hình cứ xấu đi.
Xem đáp án & giải thích
状況は悪くなる一方だ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#033一体(いったい)
Rốt cuộc; thế quái nào… trong câu hỏi nhấn mạnh.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
一体 + từ nghi vấn + câu hỏi.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Biểu lộ ngạc nhiên, không hiểu, đôi khi bực bội. Trong văn lịch sự vẫn có thể dùng nhưng cần chọn giọng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải mọi câu hỏi đều cần 一体; thêm vào có thể khiến lời hỏi nghe chất vấn.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Câu hỏi kèm ngạc nhiên.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 一体いったいどこで財布さいふをなくしたのだろう。
    Rốt cuộc tôi đã đánh mất ví ở đâu nhỉ?
  2. この音おとは一体いったい何なんですか。
    Âm thanh này rốt cuộc là gì vậy?
  3. 一体いったい、何なんがあったんですか。
    Rốt cuộc đã xảy ra chuyện gì vậy? Người nói rất muốn biết nguyên nhân.
  4. 彼かれは一体いったいどこへ行っいったのだろう。
    Anh ấy rốt cuộc đã đi đâu nhỉ?
  5. 一体いったいどうやって、この問題もんだいを解いといたの。
    Bạn đã giải bài này bằng cách nào vậy? Tôi thật sự ngạc nhiên.
  6. こんな時間じかんに、一体いったい誰だれが来きたのだろう。
    Vào giờ này thì rốt cuộc ai đến được nhỉ?
  7. 一体いったいいつになったら、工事こうじが終わるおわるのか。
    Không biết đến bao giờ công trình mới chịu xong đây.
  8. これは一体いったい何のなんのための規則きそくですか。
    Quy định này rốt cuộc nhằm mục đích gì vậy?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 彼は__何を考えているのだろう。
Xem đáp án & giải thích
一体 — nhấn sự khó hiểu về suy nghĩ của anh ấy.
Câu 2So với 何ですか, 一体何ですか có trung tính hơn không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nó thêm cảm xúc ngạc nhiên hoặc khó hiểu.
Câu 3Dịch: Rốt cuộc ai đã làm việc này?
Xem đáp án & giải thích
一体誰がこれをしたのですか。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#034〜じゃないxác nhận / suy đoán
Chẳng phải… sao; có lẽ… đấy.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + じゃない?; N/Na + じゃない?; dạng giải thích V普通/Aい + んじゃない? và N/Na + なんじゃない?.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Trong khẩu ngữ, ngữ điệu quyết định là phủ định thật, xác nhận, nhận xét ngạc nhiên hay suy đoán.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

学生じゃない có thể là không phải sinh viên; 学生じゃない? còn có thể hỏi chẳng phải sinh viên sao.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nghe cả ngữ điệu, đừng chỉ nhìn ない.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この服ふく、似合うにあうじゃない!
    Bộ đồ này hợp với bạn đấy chứ!
  2. もう店みせは閉まっしまっているんじゃない?
    Có lẽ cửa hàng đóng cửa rồi nhỉ?
  3. このケーキ、おいしいじゃない。
    Chiếc bánh này ngon đấy chứ! Người nói nhận ra điều tốt hơn mong đợi.
  4. ほら、鍵かぎはここにあるじゃない。
    Nhìn này, chìa khóa ở ngay đây mà.
  5. 彼かれなら、もう知っしっているんじゃない?
    Nếu là anh ấy thì có lẽ đã biết rồi nhỉ?
  6. 前まえにも同じおなじことを言っいったじゃない。
    Trước đây tôi cũng đã nói điều tương tự rồi mà.
  7. 明日あしたは休みやすみじゃない?
    Ngày mai được nghỉ phải không? Ngữ điệu lên biểu thị xác nhận.
  8. この方法ほうほうのほうが簡単かんたんなんじゃないかな。
    Tôi nghĩ có lẽ cách này đơn giản hơn đấy.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 田中さんも来るん__?
Xem đáp án & giải thích
じゃない — có lẽ Tanaka cũng đến nhỉ?
Câu 2Câu いいじゃない! trong giọng tán thành có nghĩa không tốt không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nghĩa là tốt đấy chứ / được mà.
Câu 3Dịch thân mật: Có lẽ ngày mai sẽ lạnh đấy?
Xem đáp án & giải thích
明日は寒いんじゃない?
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#035〜か何か(かなにか)
…hay thứ gì đó tương tự.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + か何か。 Có thể đi cùng trợ từ: か何かを、か何かで.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu một ví dụ không cố định; làm gợi ý nhẹ nhàng hoặc diễn tả không nhớ chính xác.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

何か là thứ gì đó; 何も~ない là không có gì. Không trộn hai mẫu.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một ví dụ, lựa chọn vẫn mở.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 温かいあたたかいお茶ちゃか何かなにかを飲みのみましょう。
    Chúng ta uống trà nóng hay gì đó nhé.
  2. 彼かれは研究けんきゅう者しゃか何かなにかだと思うおもう。
    Tôi nghĩ anh ấy là nhà nghiên cứu hay nghề gì tương tự.
  3. お茶ちゃか何かなにか飲みのみませんか。
    Bạn uống trà hay một thứ gì đó nhé? Trà chỉ là gợi ý đại diện.
  4. ペンか何かなにか、書くかく物ものを貸しかしてください。
    Cho tôi mượn bút hay vật gì đó có thể viết được.
  5. 風邪かぜか何かなにかで、今日きょうは休んやすんでいるらしい。
    Hình như hôm nay anh ấy nghỉ vì cảm hoặc một bệnh gì đó tương tự.
  6. 箱はこか何かなにかに入れいれて、送っおくってください。
    Hãy cho vào hộp hay đồ đựng phù hợp nào đó rồi gửi đi.
  7. 駅えきで事故じこか何かなにかあったようだ。
    Có vẻ ở nhà ga đã xảy ra tai nạn hay chuyện gì đó.
  8. 週末しゅうまつは映画えいがか何かなにかを見みに行こういこう。
    Cuối tuần mình đi xem phim hoặc một hoạt động tương tự nhé.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: メモ__に書いてください。
Xem đáp án & giải thích
か何か — ghi vào giấy ghi chú hay thứ gì đó.
Câu 2Câu パンか何かを買う bắt buộc phải mua bánh mì không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Bánh mì chỉ là ví dụ, có thể mua đồ tương tự.
Câu 3Dịch: Tôi muốn ăn trái cây hay gì đó.
Xem đáp án & giải thích
果物か何かを食べたい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#036〜かける/〜かけ
Làm dở; bắt đầu nhưng chưa hoàn tất; suýt…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + かける; V-stem + かけの + N; V-stem + かけだ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Có thể đã bắt đầu thực sự hoặc mới ở sát thời điểm bắt đầu: 読みかけ、転びかける.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không chỉ có nghĩa đang làm như ている; nó nhấn phần dang dở hoặc ngưỡng sắp xảy ra.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Bắt đầu nhưng chưa tới đích.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 机つくえに書きかけかきかけの手紙てがみがある。
    Trên bàn có bức thư viết dở.
  2. 階段かいだんで転びころびかけたが、手すりてすりにつかまった。
    Tôi suýt ngã ở cầu thang nhưng đã bám được tay vịn.
  3. 読みかけよみかけの本ほんを机つくえに置いおいた。
    Tôi đặt cuốn sách đang đọc dở lên bàn.
  4. 言いいいかけて、急きゅうに黙っだまってしまった。
    Tôi vừa định nói rồi đột nhiên im bặt.
  5. 食べかけたべかけのパンを残しのこして、出かけでかけた。
    Tôi để lại miếng bánh mì ăn dở rồi ra ngoài.
  6. 電車でんしゃを降りふりかけた時とき、傘かさを忘れわすれたことに気づいきづいた。
    Đúng lúc sắp bước xuống tàu, tôi nhận ra mình đã để quên ô.
  7. この花はなは枯れかけかれかけている。
    Bông hoa này đang bắt đầu héo, chưa héo hoàn toàn.
  8. 書きかけかきかけたメールを保存ほぞんしておいた。
    Tôi đã lưu lại thư điện tử mới viết dở.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 食べる: これは__のパンです。
Xem đáp án & giải thích
食べかけ — bánh mì ăn dở.
Câu 2Câu 転びかけた có khẳng định đã ngã hẳn không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nó diễn tả suýt ngã, chưa đến kết quả đó.
Câu 3Dịch: Tôi định nói ra nhưng đã dừng lại. Dùng 言う + かける.
Xem đáp án & giải thích
言いかけたが、やめた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#037〜から〜にかけて
Từ… đến… trong phạm vi tương đối.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N thời gian/địa điểm + から + N + にかけて.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Mô tả sự việc trải trên một dải thời gian hoặc không gian; ranh giới không chính xác như から~まで.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phù hợp để ghi thời gian cuộc hẹn chính xác. Khi đó dùng 9時から10時まで.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một dải rộng, hai đầu mềm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 夕方ゆうがたから夜よるにかけて、風かぜが強くつよくなる。
    Từ chiều đến tối, gió sẽ mạnh lên.
  2. 首くびから肩かたにかけて痛みいたみがある。
    Tôi đau ở vùng từ cổ xuống vai.
  3. 今夜こんやから明日あしたの朝あさにかけて、雪ゆきが降るふるそうだ。
    Nghe nói tuyết sẽ rơi trong khoảng từ tối nay đến sáng mai.
  4. 春はるから夏なつにかけて、この花はなが咲くさく。
    Loài hoa này nở vào khoảng từ mùa xuân đến mùa hè.
  5. 肩かたから背中せなかにかけて、痛みいたみがある。
    Tôi bị đau ở vùng từ vai đến lưng.
  6. 九時くじから十じゅう時ときにかけて、駅えきは特にとくに混むこむ。
    Vào khoảng từ chín đến mười giờ, nhà ga đặc biệt đông.
  7. 関東かんとうから東北とうほくにかけて、雨あめが強くつよくなる。
    Mưa sẽ mạnh lên trên khu vực trải từ vùng Kantō đến Tōhoku.
  8. 週末しゅうまつから来週らいしゅうにかけて、気温きおんが下がるさがる見込みみこみだ。
    Dự kiến nhiệt độ sẽ giảm trong khoảng từ cuối tuần sang tuần tới.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 六月__七月__、雨の日が多い。
Xem đáp án & giải thích
から/にかけて — trong khoảng tháng sáu đến tháng bảy.
Câu 2Lịch họp đúng 9–10 giờ nên dùng まで hay にかけて?
Xem đáp án & giải thích
まで — ranh giới được xác định chính xác.
Câu 3Dịch: Tuyết rơi từ miền bắc xuống miền trung.
Xem đáp án & giải thích
北部から中部にかけて雪が降った。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#038〜代わりに(かわりに)
Thay cho; thay vì; đổi lại.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Nの + 代わりに; V普通/Aい + 代わりに; Naな + 代わりに.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Có thể thay người/vật hoặc cân đối hai mặt: nhận một lợi ích và chấp nhận một điều kiện khác.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

に代わって thường thay người/vai trò; không dùng tự do cho mọi trường hợp đánh đổi lợi và hại.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Thay một việc hoặc bù một mặt.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 今日きょうは車くるまの代わりかわりに自転じてん車くるまで行くいく。
    Hôm nay tôi đi xe đạp thay cho ô tô.
  2. この部屋へやは狭いせまい代わりかわりに、家賃やちんが安いやすい。
    Phòng này nhỏ nhưng bù lại tiền thuê rẻ.
  3. 母ははの代わりかわりに、私わたしが料理りょうりを作るつくる。
    Tôi sẽ nấu ăn thay cho mẹ.
  4. 車くるまで行くいく代わりかわりに、電車でんしゃを使おうつかおう。
    Thay vì đi ô tô, chúng ta hãy đi tàu.
  5. 自分じぶんで料理りょうりを作るつくる代わりかわりに、今日きょうは弁当べんとうを買っかった。
    Thay vì tự nấu ăn, hôm nay tôi đã mua cơm hộp.
  6. 手伝ってつだってもらった代わりかわりに、夕食ゆうしょくをごちそうした。
    Để đáp lại việc được giúp đỡ, tôi đã mời người ấy ăn tối.
  7. 砂糖さとうの代わりかわりに、はちみつを入れいれた。
    Tôi cho mật ong vào thay cho đường.
  8. 今日きょうは休むやすむ代わりかわりに、日曜日にちようびに働くはたらく。
    Tôi nghỉ hôm nay và sẽ làm bù vào Chủ nhật.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 兄__代わりに、私が荷物を受け取った。
Xem đáp án & giải thích
の — nhận hàng thay anh trai.
Câu 2Câu 高い代わりに丈夫だ nói thay sản phẩm hay đánh đổi hai mặt?
Xem đáp án & giải thích
Đánh đổi: đắt nhưng bù lại bền.
Câu 3Dịch: Đổi lại việc tôi nấu ăn, bạn hãy dọn dẹp.
Xem đáp án & giải thích
私が料理をする代わりに、あなたは片付けてください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#039〜結果(けっか)
Kết quả của; sau quá trình… thì…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vた + 結果; Nの + 結果.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Liên kết quá trình đã diễn ra với kết luận hoặc kết quả; trung tính, dùng cho cả tốt lẫn xấu.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng V辞書 khi kể kết quả của việc đã làm: 調べた結果, không 調べる結果.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Quá trình trước, kết quả sau.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 調べしらべた結果けっか、入力にゅうりょくミスだと分かっわかった。
    Sau khi kiểm tra, tôi biết đó là lỗi nhập dữ liệu.
  2. 話し合いはなしあいの結果けっか、日程にっていを変更へんこうした。
    Sau khi bàn bạc, chúng tôi đổi lịch.
  3. よく話し合っはなしあった結果けっか、計画けいかくを変えるかえることにした。
    Sau khi trao đổi kỹ, chúng tôi quyết định thay đổi kế hoạch.
  4. 検査けんさの結果けっか、異常いじょうは見つからみつからなかった。
    Kết quả kiểm tra cho thấy không phát hiện bất thường.
  5. 毎日まいにち練習れんしゅうした結果けっか、大会たいかいで優勝ゆうしょうできた。
    Nhờ kết quả của việc luyện tập mỗi ngày, tôi đã vô địch cuộc thi.
  6. 調べしらべた結果けっか、その情報じょうほうは間違いまちがいだと分かっわかった。
    Sau khi tìm hiểu, tôi biết thông tin ấy là sai.
  7. 無理むりをした結果けっか、体からだを壊しこわしてしまった。
    Kết quả của việc gắng sức quá mức là tôi đã đổ bệnh.
  8. 投票とうひょうの結果けっか、新しいあたらしい代表だいひょうが決まっきまった。
    Theo kết quả bỏ phiếu, người đại diện mới đã được chọn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 考える: よく__結果、参加することにした。
Xem đáp án & giải thích
考えた — sau khi suy nghĩ kỹ thì quyết định tham gia.
Câu 2Kết quả xấu có dùng 結果 được không?
Xem đáp án & giải thích
Có. Đây là liên kết kết quả trung tính, không chỉ kết quả tốt.
Câu 3Dịch: Sau khi luyện tập, tôi đã bơi được. Dùng 練習する.
Xem đáp án & giải thích
練習した結果、泳げるようになった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#040結局(けっきょく)
Cuối cùng; rốt cuộc sau nhiều diễn biến.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
結局 + mệnh đề kết quả.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhìn lại lựa chọn, tranh luận hoặc thay đổi để nêu kết cục. Có thể mang vẻ thất vọng nhưng không bắt buộc.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

ついに nhấn thời điểm cuối cùng đạt/đến sau chờ đợi; 結局 nhấn kết luận của cả quá trình.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Bỏ các vòng vèo, nhìn kết cục.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 迷っまよったが、結局けっきょくいつもの店みせに入っはいった。
    Tôi phân vân nhưng cuối cùng vào quán quen.
  2. 何度なんど電話でんわしても、結局けっきょく連絡れんらくは取れとれなかった。
    Dù gọi nhiều lần, rốt cuộc tôi vẫn không liên lạc được.
  3. いろいろ迷っまよったが、結局けっきょく何もなにも買わかわなかった。
    Tôi đã phân vân đủ điều, nhưng cuối cùng chẳng mua gì.
  4. 何度なんども電話でんわしたが、結局けっきょくつながらなかった。
    Tôi gọi đi gọi lại nhiều lần, nhưng rốt cuộc vẫn không liên lạc được.
  5. 結局けっきょく、私たちわたしたち二人ふたりで全部ぜんぶ片づけかたづけた。
    Rốt cuộc chỉ hai chúng tôi dọn dẹp hết mọi thứ.
  6. 近道ちかみちを選んえらんだのに、結局けっきょく遅くおそくなった。
    Dù chọn đường tắt, cuối cùng tôi lại đến muộn hơn.
  7. 彼かれは結局けっきょく、留学りゅうがくをやめた。
    Sau mọi cân nhắc, cuối cùng anh ấy đã bỏ ý định du học.
  8. 話はなしは長かっながかったが、結局けっきょく何をなにを言いいいたかったのだろう。
    Anh ấy nói dài như vậy, nhưng rốt cuộc muốn nói điều gì nhỉ?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: いろいろ比較したが、__買わなかった。
Xem đáp án & giải thích
結局 — kết cục sau khi so sánh nhiều thứ.
Câu 2結局 có luôn báo kết quả xấu không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Có thể nói 結局うまくいった: cuối cùng mọi việc suôn sẻ.
Câu 3Dịch: Cuối cùng chúng tôi quyết định ở lại.
Xem đáp án & giải thích
結局、私たちは残ることにした。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#041決して〜ない(けっして~ない)
Tuyệt đối không; nhất định không bao giờ.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
決して + vị ngữ phủ định; cũng dùng với 禁止: 決して~てはいけない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Phủ định mạnh dựa trên quyết tâm hoặc đánh giá. Đặc biệt phù hợp với lời hứa và cảnh báo.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không ghép với câu khẳng định thông thường: 決して行く không diễn đạt nhất định đi.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

決 định dứt khoát: không.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この日ひのことは決してけっして忘れわすれません。
    Tôi nhất định không bao giờ quên ngày này.
  2. この作業さぎょうは決してけっして簡単かんたんではない。
    Công việc này tuyệt đối không đơn giản.
  3. この約束やくそくは決してけっして忘れわすれません。
    Tôi nhất định sẽ không bao giờ quên lời hứa này.
  4. 悩んなやんでいるのは、決してけっしてあなただけではない。
    Người đang lo lắng tuyệt đối không chỉ có mình bạn; những người khác cũng có nỗi lo.
  5. この仕事しごとは決してけっして簡単かんたんではない。
    Công việc này hoàn toàn không đơn giản chút nào.
  6. 決してけっして人ひとの悪口わるぐちを言っていってはいけません。
    Tuyệt đối không được nói xấu người khác.
  7. 彼かれは決してけっしてうそをつかない人ひとだ。
    Anh ấy là người không bao giờ nói dối.
  8. 失敗しっぱいしても、決してけっして諦めあきらめない。
    Dù thất bại, tôi nhất quyết không bỏ cuộc.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 人の努力を__笑ってはいけない。
Xem đáp án & giải thích
決して — tuyệt đối không được cười nhạo nỗ lực người khác.
Câu 2Sửa để nói nhất định không bỏ cuộc: 決して諦める。
Xem đáp án & giải thích
決して諦めない。— cần phủ định.
Câu 3Dịch: Đây không hề là một vấn đề nhỏ.
Xem đáp án & giải thích
これは決して小さな問題ではない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#042〜切れない(きれない)
Không thể làm hết hoặc hoàn toàn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + 切れない。 Đây là phủ định khả năng của ~切る.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Khó hoàn thành vì lượng quá lớn, thời gian hoặc năng lực không đủ; có thể dùng với diễn đạt trừu tượng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

食べない là không ăn; 食べ切れない là không ăn hết nổi, có thể đã ăn một phần.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Có làm nhưng không tới hết.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 一日いちにちではこの本ほんを読みよみ切れきれない。
    Một ngày không thể đọc hết cuốn sách này.
  2. 感謝かんしゃの気持ちきもちは言葉ことばでは伝えつたえ切れきれない。
    Không thể diễn đạt hết lòng biết ơn bằng lời.
  3. 量りょうが多くおおくて、全部ぜんぶ食べたべ切れきれなかった。
    Lượng đồ ăn nhiều quá nên tôi không thể ăn hết.
  4. この本ほんは一日いちにちでは読みよみ切れきれない。
    Cuốn sách này không thể đọc hết chỉ trong một ngày.
  5. 今日きょう見みたことは、一いち枚まいの紙かみには書きかき切れきれない。
    Những điều tôi thấy hôm nay không thể viết hết chỉ trên một tờ giấy.
  6. 質問しつもんが多おおすぎて、時間内じかんないに答えこたえ切れきれなかった。
    Có quá nhiều câu hỏi nên tôi không thể trả lời hết trong thời gian quy định.
  7. 一度いちど聞いきいただけでは、覚えおぼえ切れきれない。
    Chỉ nghe một lần thì tôi không thể nhớ hết được.
  8. 旅行りょこうの写真しゃしんは数えかぞえ切れきれないほどある。
    Ảnh chuyến du lịch nhiều đến mức không đếm xuể.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 食べる: 量が多くて__。
Xem đáp án & giải thích
食べ切れない — quá nhiều nên ăn không hết.
Câu 2Phân biệt やり切らない và やり切れない.
Xem đáp án & giải thích
やり切らない: không làm hết; やり切れない: không thể làm hết.
Câu 3Dịch: Tôi không nhớ hết nổi tất cả tên.
Xem đáp án & giải thích
全員の名前は覚え切れない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#043〜きり
Chỉ có; từ sau lần… thì không còn…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N/số lượng + きり; Vた + きり + trạng thái tiếp tục.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Vたきり lấy hành động cuối làm mốc, sau đó tình trạng mong đợi không xảy ra; 二人きり là chỉ hai người.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không nhầm V-stem + 切る chỉ hoàn thành. 会ったきり không có nghĩa vừa mới gặp.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một lần cuối; hoặc chỉ chừng ấy.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 父ちちは出かけでかけたきり、まだ戻っもどっていない。
    Bố ra ngoài rồi vẫn chưa trở về.
  2. 部屋へやには私わたしと弟おとうとの二人ふたりきりだった。
    Trong phòng chỉ có tôi và em trai.
  3. 彼かれとは去年きょねん会っあったきり、連絡れんらくを取っとっていない。
    Từ lần gặp năm ngoái đến giờ, tôi chưa liên lạc lại với anh ấy.
  4. 父ちちは出かけでかけたきり、まだ帰っかえってこない。
    Bố đi ra ngoài rồi đến giờ vẫn chưa trở về.
  5. その映画えいがは一度いちど見みたきりだ。
    Tôi mới xem bộ phim ấy đúng một lần và từ đó chưa xem lại.
  6. 二人ふたりきりで、ゆっくり話しはなした。
    Chỉ có hai người chúng tôi nên đã trò chuyện thong thả.
  7. これっきり、うそはつかないでください。
    Hãy để đây là lần cuối; từ nay đừng nói dối nữa.
  8. 電話でんわで話しはなしたきり、彼女かのじょの声こえを聞いきいていない。
    Kể từ lần nói chuyện qua điện thoại ấy, tôi chưa được nghe lại giọng cô ấy.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 彼とは卒業式で会った__だ。
Xem đáp án & giải thích
きり — gặp ở lễ tốt nghiệp rồi từ đó chưa gặp lại.
Câu 2二人きり là đúng hai người hay hai lần?
Xem đáp án & giải thích
Đúng hai người, không có người khác.
Câu 3Dịch: Sau cuộc điện thoại đó, tôi không liên lạc với cô ấy nữa.
Xem đáp án & giải thích
あの電話をしたきり、彼女とは連絡を取っていない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#044〜切る(きる)
Làm hết, làm đến cùng hoặc hoàn toàn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + 切る → 読み切る、使い切る、疲れ切る.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn đạt giới hạn cuối, hoàn thành toàn lượng hoặc trạng thái tới cực điểm.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không ghép với thể từ điển. Khả năng là 切れる; phủ định khả năng là 切れない.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Cắt tới điểm cuối.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 最後さいごまで走りはしり切っきった自分じぶんを褒めほめたい。
    Tôi muốn khen bản thân vì đã chạy đến hết.
  2. 旅行りょこうで貯金ちょきんを使いつかい切っきってしまった。
    Tôi đã tiêu hết tiền tiết kiệm trong chuyến du lịch.
  3. 最後さいごまで走りはしり切っきった。
    Tôi đã chạy đến tận cùng, hoàn thành toàn bộ quãng đường.
  4. 長いながい小説しょうせつを一週間いっしゅうかんで読みよみ切っきった。
    Tôi đã đọc hết cuốn tiểu thuyết dài trong một tuần.
  5. 残っのこっていたお金かねを使いつかい切っきってしまった。
    Tôi đã lỡ tiêu hết sạch số tiền còn lại.
  6. 彼かれは疲れつかれ切っきって、すぐに眠っねむった。
    Anh ấy mệt rã rời đến mức vừa nằm xuống đã ngủ ngay.
  7. 誰だれにも頼らたよらず、一人ひとりでやり切っきった。
    Tôi đã tự mình làm xong đến cùng mà không nhờ ai.
  8. 本当ほんとうに正しいただしいと、言いいい切れきれますか。
    Bạn có thể khẳng định dứt khoát rằng điều đó thực sự đúng không?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 読む ở quá khứ: 三日で__。
Xem đáp án & giải thích
読み切った — đọc hết trong ba ngày.
Câu 2Câu 疲れ切っている chỉ mệt nhẹ hay kiệt sức?
Xem đáp án & giải thích
Kiệt sức; 切る nhấn trạng thái hoàn toàn.
Câu 3Dịch: Tôi đã ăn hết tất cả.
Xem đáp án & giải thích
全部食べ切った。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#045〜っけ
…nhỉ? Dùng khi cố nhớ hoặc xác nhận ký ức.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通 + っけ (rất hay dùng Vた); Aかった + っけ; N/Na + だっけ/だったっけ; dạng lịch sự ~でしたっけ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Khẩu ngữ, hướng tới điều đã biết nhưng đang quên. Có thể tự hỏi hoặc hỏi người khác.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phù hợp khi lần đầu hỏi thông tin hoàn toàn mới; cũng tránh dùng quá thân mật trong văn bản chính thức.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Lục lại trí nhớ.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 集合しゅうごうは七時しちじだっけ?
    Giờ tập trung là bảy giờ nhỉ?
  2. この映画えいが、前まえにも見みたっけ?
    Phim này mình đã xem trước đây rồi nhỉ?
  3. 会議かいぎは何時なんじからだっけ。
    Cuộc họp bắt đầu lúc mấy giờ ấy nhỉ? Tôi đang cố nhớ lại.
  4. この漢字かんじ、どう読むよむんだっけ。
    Chữ Hán này đọc thế nào ấy nhỉ?
  5. 明日あしたは休みやすみだったっけ。
    Ngày mai được nghỉ phải không nhỉ? Tôi nhớ mang máng là vậy.
  6. 前まえにもここに来きたことがあったっけ。
    Trước đây mình đã từng đến đây chưa nhỉ?
  7. 鍵かぎをどこに置いおいたっけ。
    Mình đã để chìa khóa ở đâu ấy nhỉ?
  8. 学生がくせいの頃ころは、よく夜よるまで話しはなしたっけ。
    Hồi sinh viên, chúng tôi hay trò chuyện đến tận đêm nhỉ. Câu gợi lại kỷ niệm.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: あの人の名前は何__?
Xem đáp án & giải thích
だっけ — tên người ấy là gì nhỉ?
Câu 2Sửa: 明日は休みっけ? theo dạng chuẩn đang học.
Xem đáp án & giải thích
明日は休みだっけ?— danh từ dùng だっけ.
Câu 3Dịch lịch sự: Hạn nộp là thứ sáu nhỉ?
Xem đáp án & giải thích
締め切りは金曜日でしたっけ?
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#046〜込む(こむ)
Vào sâu; làm tập trung, lâu hoặc tới trạng thái sâu.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + 込む → 飛び込む、考え込む、冷え込む.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Động từ ghép có nghĩa tùy từ: chuyển động vào trong, tập trung kéo dài hoặc tăng mức độ trạng thái.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không suy nghĩa máy móc là làm lâu cho mọi từ. Học từng tổ hợp; 申し込む là đăng ký.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đi vào sâu, theo nghĩa đen hoặc bóng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 猫ねこが箱はこの中なかに飛び込んとびこんだ。
    Con mèo nhảy vào trong hộp.
  2. 彼かれは質問しつもんを聞いきいて、考え込んかんがえこんだ。
    Nghe câu hỏi, anh ấy chìm vào suy nghĩ.
  3. 寒いさむいので、部屋へやに駆け込んかけこんだ。
    Vì lạnh nên tôi chạy ào vào phòng.
  4. 住所じゅうしょを紙かみに書き込んかきこんでください。
    Hãy ghi địa chỉ vào tờ giấy.
  5. 彼かれは一人ひとりで考え込んかんがえこんでいる。
    Anh ấy đang một mình chìm trong suy nghĩ.
  6. 疲れつかれて、ソファーに座り込んすわりこんだ。
    Vì mệt, tôi ngồi phịch xuống ghế sofa và cứ ngồi đó.
  7. 野菜やさいを柔らかくやわらかくなるまで煮込んにこんだ。
    Tôi hầm rau thật kỹ cho đến khi mềm.
  8. 彼女かのじょはすっかり眠り込んねむりこんでいた。
    Cô ấy đã ngủ say hoàn toàn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 座る ở quá khứ: 疲れて道に__。
Xem đáp án & giải thích
座り込んだ — mệt quá ngồi bệt xuống đường.
Câu 2Câu 今夜は冷え込む nghĩa là vào trong nhà hay trở lạnh rõ rệt?
Xem đáp án & giải thích
Trở lạnh rõ rệt; 込む nhấn mức độ của 冷える.
Câu 3Dịch: Anh ấy lao lên tàu. Dùng 乗る.
Xem đáp án & giải thích
彼は電車に乗り込んだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#047〜こそ
Chính…; lần này nhất định…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N/cụm có trợ từ + こそ; ~からこそ nhấn chính vì.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đánh dấu điều đặc biệt quan trọng hoặc điều quyết tâm thực hiện sau lần chưa thành.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Thường thay が/を nhưng có thể theo sau に/で: 今こそ、あなたにこそ. Không thêm こそ tùy tiện ở mọi vị trí.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chiếu đèn vào đúng đối tượng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 今いまこそ、行動こうどうするべきだ。
    Chính bây giờ là lúc nên hành động.
  2. あなたにこそ、この話はなしを聞いきいてほしい。
    Tôi muốn chính bạn nghe câu chuyện này.
  3. 今年ことしこそ、試験しけんに合格ごうかくしたい。
    Chính năm nay, tôi nhất định muốn thi đỗ; những lần trước có thể chưa đạt.
  4. こちらこそ、ありがとうございます。
    Chính tôi mới là người phải cảm ơn bạn.
  5. 困っこまった時ときこそ、助け合うたすけあうことが大切たいせつだ。
    Chính lúc khó khăn mới là lúc việc giúp đỡ nhau trở nên quan trọng.
  6. あなたこそ、この仕事しごとにふさわしい。
    Chính bạn mới là người phù hợp với công việc này.
  7. 努力どりょくしたからこそ、今いまの成功せいこうがある。
    Chính nhờ đã nỗ lực nên mới có thành công hiện tại.
  8. 次つぎこそは、遅れおくれないようにする。
    Lần tới nhất định tôi sẽ cố để không đến muộn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 今度__、最後までやりたい。
Xem đáp án & giải thích
こそ — lần này nhất định muốn làm đến cùng.
Câu 2こちらこそ đáp lại lời cảm ơn có nghĩa gì?
Xem đáp án & giải thích
Chính tôi mới là người phải cảm ơn; nhấn lại phía mình.
Câu 3Dịch: Chính vì khó nên mới thú vị.
Xem đáp án & giải thích
難しいからこそ、面白い。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#048〜ことquy định
Phải…; không được… trong chỉ dẫn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + こと; Vない + こと ở cuối câu.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Văn viết ngắn gọn trong nội quy, đề thi hoặc thông báo. Trọng tâm là yêu cầu chung phải tuân thủ.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác こと danh từ hóa trong 読むことが好き. Không tự thêm だ nếu muốn giữ kiểu nội quy này.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nội quy chốt bằng こと.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 解答かいとうは鉛筆えんぴつで書くかくこと。
    Phải viết đáp án bằng bút chì.
  2. 廊下ろうかでは走らはしらないこと。
    Không được chạy ở hành lang.
  3. 答案用紙とうあんようしには、必ずかならず名前なまえを書くかくこと。
    Bắt buộc ghi tên vào phiếu trả lời. Đây là lời chỉ dẫn trong quy định.
  4. 試験中しけんちゅうは、隣となりの人ひとと話さはなさないこと。
    Trong giờ thi, không được nói chuyện với người bên cạnh.
  5. 使用しよう後あとは、電源でんげんを切るきること。
    Sau khi sử dụng, phải tắt nguồn điện.
  6. 提出期限ていしゅつきげんを守るまもること。
    Phải tuân thủ hạn nộp.
  7. 分からわからない時ときは、係員かかりいんに確認かくにんすること。
    Khi chưa hiểu, phải hỏi xác nhận với nhân viên phụ trách.
  8. この部屋へやには、食べ物たべものを持ち込まもちこまないこと。
    Không được mang thức ăn vào phòng này.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 名前を必ず書く__。
Xem đáp án & giải thích
こと — yêu cầu nhất thiết ghi tên.
Câu 2Chuyển sang nội quy: 携帯電話を使わないでください。
Xem đáp án & giải thích
携帯電話を使わないこと。
Câu 3Dịch theo kiểu nội quy: Nộp bài tập trước thứ hai.
Xem đáp án & giải thích
月曜日までに宿題を出すこと。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#049〜ことから
Từ sự thật rằng…; vì… nên suy ra/gọi là…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + ことから; Naな/Naである + ことから; Nである + ことから.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu căn cứ cho suy luận, nguyên nhân khách quan hoặc nguồn gốc tên gọi; thường thấy trong giải thích.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Danh từ không nối bằng の theo công thức này: 学生であることから. Không đồng nghĩa chỉ trình tự sau khi.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một sự thật làm căn cứ.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 足跡あしあとが残っのこっていることから、誰だれかが来きたと分かるわかる。
    Từ dấu chân còn lại, có thể biết ai đó đã đến.
  2. 形かたちが星ほしに似にていることから、星ほし池いけと呼ばよばれている。
    Vì hình dáng giống ngôi sao nên hồ được gọi là Hoshiike.
  3. 窓まどが割れわれていることから、誰だれかが入っはいったと考えかんがえられる。
    Từ việc cửa sổ bị vỡ, có thể suy đoán đã có ai đột nhập.
  4. 駅えきに近いちかいことから、この地域ちいきは人気にんきがある。
    Vì gần nhà ga nên khu vực này được nhiều người ưa chuộng.
  5. 形かたちが星ほしに似にていることから、この名前なまえがついた。
    Do hình dạng giống ngôi sao nên vật này có tên gọi như vậy.
  6. 話しはなし方かたが丁寧ていねいなことから、落ち着いおちついた人ひとだと感じかんじた。
    Qua cách nói lịch sự, tôi cảm thấy đây là người điềm đạm.
  7. 足跡あしあとがあることから、動物どうぶつが通っとおったと分かっわかった。
    Dựa vào dấu chân, chúng tôi biết một con vật đã đi qua.
  8. 子供こどもが多いおおいことから、公園こうえんを増やすふやす案あんが出でた。
    Vì có nhiều trẻ em nên đã xuất hiện đề xuất tăng thêm công viên.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 声が似ている__、姉妹だと思った。
Xem đáp án & giải thích
ことから — lấy giọng nói giống nhau làm căn cứ.
Câu 2Sửa: 彼が専門家のことから、意見を求めた。
Xem đáp án & giải thích
彼が専門家であることから、意見を求めた。
Câu 3Dịch: Vì tiện lợi, dịch vụ này được nhiều người sử dụng.
Xem đáp án & giải thích
便利なことから、このサービスは多くの人に利用されている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#050〜ことになっている
Được quy định; đã được sắp xếp rằng…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vない + ことになっている.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu nội quy, lịch hẹn hoặc thỏa thuận đang có hiệu lực, không nhấn người nói tự quyết định ngay lúc này.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

ことにしている là chủ động duy trì thói quen; ことになった nhấn việc vừa đi đến quyết định.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Quyết định đã thành khuôn chung.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この寮りょうでは、十じゅう一いち時ときまでに戻るもどることになっている。
    Ký túc xá này quy định phải về trước mười một giờ.
  2. 明日あしたは駅えきで会うあうことになっている。
    Chúng tôi đã hẹn gặp ở ga vào ngày mai.
  3. この会社かいしゃでは、九時くじまでに出勤しゅっきんすることになっている。
    Theo quy định của công ty này, nhân viên phải có mặt trước hoặc vào chín giờ.
  4. 図書館としょかんでは、静かしずかにすることになっています。
    Ở thư viện có quy định phải giữ yên lặng.
  5. 来週らいしゅう、部長ぶちょうと面談めんだんすることになっている。
    Theo lịch đã sắp xếp, tuần sau tôi sẽ trao đổi riêng với trưởng phòng.
  6. この席せきは予約よやくした人ひとが使うつかうことになっている。
    Theo quy định, ghế này dành cho người đã đặt trước.
  7. ごみは曜日ようびごとに分けわけて出すだすことになっている。
    Rác phải được phân loại và đem bỏ theo ngày quy định trong tuần.
  8. 入館にゅうかんする時ときは、受付うけつけで名前なまえを書くかくことになっています。
    Khi vào tòa nhà, khách phải ghi tên ở quầy tiếp tân theo quy định.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 教室では食べない__。
Xem đáp án & giải thích
ことになっている — quy định không ăn trong lớp.
Câu 2Thói quen tự đặt: 毎朝走ることにしている có giống nội quy không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Đó là lựa chọn được bản thân duy trì.
Câu 3Dịch: Công ty quy định đeo thẻ tên.
Xem đáp án & giải thích
会社では名札をつけることになっている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#051〜ことはない
Không cần phải…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + ことはない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thường an ủi hoặc khuyên rằng hành động không cần thiết trong hoàn cảnh đó.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Vたことはない là chưa từng; khác mẫu V辞書 ở đây. Câu cụ thể đôi lúc cần ngữ cảnh để tách nghĩa không xảy ra.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Không có sự cần thiết phải làm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. まだ時間じかんがある。そんなに急ぐいそぐことはない。
    Vẫn còn thời gian. Không cần vội đến thế.
  2. 一度いちど失敗しっぱいしただけで、諦めるあきらめることはない。
    Không cần bỏ cuộc chỉ vì thất bại một lần.
  3. そんな小さなちいさなことで、泣くなくことはない。
    Không cần phải khóc vì một chuyện nhỏ như thế đâu.
  4. まだ時間じかんがあるから、急ぐいそぐことはない。
    Vẫn còn thời gian nên không cần vội.
  5. 一度いちど失敗しっぱいしたくらいで、諦めるあきらめることはない。
    Chỉ thất bại một lần thì không cần vì thế mà bỏ cuộc.
  6. 気きに入らはいらなければ、無理むりに買うかうことはありません。
    Nếu không thích thì bạn không cần ép mình phải mua.
  7. 全部ぜんぶ一人ひとりで抱えるかかえることはないよ。
    Bạn không cần một mình ôm hết mọi việc đâu.
  8. 分からわからないことを、恥ずかしはずかしがることはない。
    Bạn không cần xấu hổ vì có điều mình chưa hiểu.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 小さなミスだから、気にする__。
Xem đáp án & giải thích
ことはない — không cần bận tâm vì lỗi nhỏ.
Câu 2Phân biệt 行くことはない và 行ったことはない.
Xem đáp án & giải thích
Trong lời khuyên: không cần đi; dạng thứ hai: chưa từng đi.
Câu 3Dịch: Không cần xin lỗi đâu.
Xem đáp án & giải thích
謝ることはないですよ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#052〜ことは〜が
Đúng là… nhưng…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通 + ことは + V普通 + が; AいことはAいが; NaなことはNaだが.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thừa nhận một điểm có thật rồi hạn chế đánh giá hoặc bổ sung trở ngại. Hai vế lặp lại cùng nội dung trọng tâm.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Giữ cách nối な trước こと và だ trước が: 静かなことは静かだが.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Thừa nhận trước, dè dặt sau.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 読んよんだことは読んよんだが、よく覚えおぼえていない。
    Đúng là tôi đã đọc nhưng không nhớ rõ.
  2. 便利べんりなことは便利べんりだが、料金りょうきんが高いたかい。
    Tiện thì có tiện nhưng phí cao.
  3. 読んよんだことは読んよんだが、内容ないようはよく覚えおぼえていない。
    Đọc thì tôi có đọc rồi, nhưng không nhớ rõ nội dung.
  4. 便利べんりなことは便利べんりだが、値段ねだんが高いたかい。
    Tiện thì đúng là tiện, nhưng giá lại cao.
  5. 行きいきたいことは行きいきたいが、仕事しごとがある。
    Muốn đi thì tôi có muốn, nhưng còn công việc.
  6. 分かるわかることは分かるわかるが、うまく説明せつめいできない。
    Hiểu thì tôi có hiểu, nhưng không giải thích tốt được.
  7. 安いやすいことは安いやすいが、すぐ壊れこわれそうだ。
    Rẻ thì đúng là rẻ, nhưng có vẻ sẽ nhanh hỏng.
  8. 静かしずかなことは静かしずかだが、駅えきから遠とおすぎる。
    Yên tĩnh thì đúng là yên tĩnh, nhưng lại quá xa ga.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 安い__安い__、すぐ壊れる。
Xem đáp án & giải thích
ことは/が — thừa nhận rẻ nhưng mau hỏng.
Câu 2Sửa: 静かことは静かが、狭い。
Xem đáp án & giải thích
静かなことは静かだが、狭い。
Câu 3Dịch: Đi thì tôi có đi, nhưng sẽ về sớm.
Xem đáp án & giải thích
行くことは行くが、早く帰る。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#053〜くらい/〜ぐらい
Khoảng; đến mức; ít nhất cỡ…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
số lượng/N + くらい; V普通/Aい + くらい; Naな + くらい。 ぐらい là biến thể.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Ngoài ước lượng, dùng ví dụ để diễn tả mức độ; Nくらい còn có thể xem là điều tối thiểu hoặc dễ dàng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không chỉ dịch khoảng: 泣きたいくらい là đến mức muốn khóc. So sánh phủ định chuẩn thường dùng ほど.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Ước lượng một mức, không chốt tuyệt đối.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 駅えきまで十五分じゅうごふんぐらいかかる。
    Đến ga mất khoảng mười lăm phút.
  2. 声こえが聞こえきこえないくらい、周りまわりがうるさい。
    Xung quanh ồn đến mức không nghe được giọng nói.
  3. 五分ごふんくらい待っまってください。
    Xin đợi khoảng năm phút. くらい làm cho số lượng bớt chính xác tuyệt đối.
  4. 名前なまえくらいは覚えおぼえておいてほしい。
    Ít nhất tôi cũng muốn bạn nhớ tên mình.
  5. 立ったっていられないくらい疲れつかれた。
    Tôi mệt đến mức không thể tiếp tục đứng nổi.
  6. この問題もんだいくらい、一人ひとりでできる。
    Bài ở mức này thì tôi có thể tự làm một mình.
  7. 彼かれほど親切しんせつな人ひとはいないと思うおもうくらいだ。
    Tôi cảm thấy đến mức nghĩ rằng chẳng có ai tốt bụng bằng anh ấy.
  8. 泣きなきたいくらいうれしかった。
    Tôi đã vui sướng đến mức muốn bật khóc.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 名前__は書けます。
Xem đáp án & giải thích
くらい/ぐらい — ít nhất tên thì viết được.
Câu 2Dịch cụm 驚くくらい速い.
Xem đáp án & giải thích
Nhanh đến mức đáng ngạc nhiên; không phải nhanh khoảng.
Câu 3Dịch: Tôi đã đợi khoảng nửa tiếng.
Xem đáp án & giải thích
三十分ぐらい待った。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#054〜くせに
Đã… thế mà…; mặc dù… nhưng đáng trách.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + くせに; Naな/Nの + くせに.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Chỉ trích sự mâu thuẫn giữa đặc điểm/hành động của ai đó và hành vi tiếp theo; thường cùng chủ thể.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Mạnh và dễ xúc phạm hơn のに; thường cùng một chủ thể. Trong ví dụ hoặc lời nói với người cần giữ lễ, hãy cân nhắc sắc thái chỉ trích này.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Có cơ sở mà lại hành xử trái.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 知っしっているくせに、教えおしえてくれなかった。
    Biết thế mà anh ấy không chịu nói cho tôi.
  2. 自分じぶんも遅れるおくれるくせに、人ひとには厳しいきびしい。
    Bản thân cũng hay muộn mà lại khắt khe với người khác.
  3. 知っしっているくせに、教えおしえてくれない。
    Anh ấy biết rõ thế mà lại không chịu chỉ cho tôi. Người nói có ý trách.
  4. 子供こどものくせに、生意気なまいきなことを言ういう。
    Mới là trẻ con mà đã nói những lời hỗn như vậy. Đây là cách chê khá nặng.
  5. 自分じぶんは遅れるおくれるくせに、人ひとには厳しいきびしい。
    Bản thân thì hay đến muộn mà lại nghiêm khắc với người khác.
  6. 元気げんきなくせに、病気びょうきのふりをしている。
    Rõ ràng khỏe mạnh mà lại giả vờ bị bệnh.
  7. 安いやすいくせに、意外いがいと丈夫じょうぶだ。
    Rẻ thế mà lại bền ngoài dự đoán. Cách nói suồng sã, đánh giá có phần coi nhẹ.
  8. 何もなにもしていないくせに、文句もんくばかり言ういうな。
    Chẳng làm gì mà đừng có chỉ toàn phàn nàn như thế.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 大人__くせに、責任を取らない。
Xem đáp án & giải thích
の — đã là người lớn mà không chịu trách nhiệm.
Câu 2Muốn nhận xét trung tính 雨なのに出かけた có nên đổi のに thành くせに?
Xem đáp án & giải thích
Không. くせに thường cần mục tiêu để chê trách, không hợp ở đây.
Câu 3Dịch: Rảnh thế mà anh ấy không chịu giúp.
Xem đáp án & giải thích
彼は暇なくせに、手伝ってくれない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#055まるで
Cứ như thể; hoàn toàn… không.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
まるで + ~ようだ/みたいだ; まるで + phủ định.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thường tăng tính sống động của phép ví von. Khi đi với phủ định, có thể diễn tả hoàn toàn không.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không chỉ có nghĩa so sánh: まるで分からない là hoàn toàn không hiểu. Nのようだ nhưng Nみたいだ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Cảnh thật gợi một cảnh khác.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この公園こうえんはまるで森もりのようだ。
    Công viên này cứ như một khu rừng.
  2. 二人ふたりはまるで兄弟きょうだいみたいに仲なかがいい。
    Hai người thân thiết cứ như anh em.
  3. まるで夢ゆめのような景色けしきだった。
    Đó là một khung cảnh đẹp tựa như trong mơ.
  4. 彼かれはまるで何もなにも知らしらないかのように話しはなした。
    Anh ấy nói cứ như thể mình hoàn toàn không biết gì.
  5. この雲くもは、まるで動物どうぶつみたいだ。
    Đám mây này trông hệt như một con vật.
  6. まるで夏なつに戻っもどったような暑あつさだ。
    Trời nóng như thể mùa hè đã quay trở lại.
  7. 二人ふたりはまるで本当ほんとうの兄弟きょうだいのように仲なかがいい。
    Hai người thân thiết như anh em ruột thực sự.
  8. 彼かれの説明せつめいはまるで分からわからなかった。
    Tôi hoàn toàn không hiểu lời giải thích của anh ấy. まるで đi với phủ định mang nghĩa hoàn toàn không.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この話は__夢のようだ。
Xem đáp án & giải thích
まるで — câu chuyện như một giấc mơ.
Câu 2Sửa: まるで映画ようだ。
Xem đáp án & giải thích
まるで映画のようだ。— danh từ + のようだ.
Câu 3Dịch: Tôi hoàn toàn không hiểu lời giải thích đó.
Xem đáp án & giải thích
その説明はまるで分からない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#056まさか
Không lẽ; thật không ngờ; không thể nào.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
まさか + câu hỏi/~とは思わなかった/~ないだろう.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đánh dấu điều đi ngược mạnh với dự đoán. Có thể đứng riêng như một phản ứng ngạc nhiên.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác もしかしたら là nêu khả năng trung tính hơn; まさか biểu lộ khó tin chứ không bảo đảm sự việc không có thật.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Điều ngoài dự đoán đã xuất hiện.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. まさかここで会えるあえるとは思わおもわなかった。
    Tôi thật không ngờ có thể gặp bạn ở đây.
  2. まさか、鍵かぎをなくしたの?
    Không lẽ bạn làm mất chìa khóa rồi?
  3. まさか、今日きょうが締め切りしめきりだったとは。
    Không ngờ hôm nay lại là hạn chót!
  4. まさか彼かれがうそをついているとは思わおもわなかった。
    Tôi không hề ngờ rằng anh ấy đang nói dối.
  5. まさか財布さいふを落としおとしたんじゃないだろうね。
    Không lẽ tôi đã đánh rơi ví thật rồi sao?
  6. まさか、こんな所ところで会うあうなんて。
    Thật không ngờ lại gặp bạn ở một nơi như thế này.
  7. まさかとは思うおもうが、鍵かぎを中なかに置いおいてきたのか。
    Tôi khó tin điều này, nhưng chẳng lẽ bạn đã để chìa khóa bên trong?
  8. まさか合格ごうかくするとは思っおもっていなかった。
    Tôi đã không ngờ chút nào rằng mình sẽ thi đỗ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: __自分が一位になるとは思わなかった。
Xem đáp án & giải thích
まさか — không ngờ mình lại đứng nhất.
Câu 2まさか! có chứng minh thông tin vừa nghe là sai không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nó chỉ biểu lộ sự bất ngờ hoặc khó tin của người nói.
Câu 3Dịch: Không lẽ bạn đã quên cuộc hẹn?
Xem đáp án & giải thích
まさか、約束を忘れたの?
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#057めったに〜ない
Hiếm khi; hầu như không xảy ra.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
めったに + Vない。 Dạng lịch sự: めったに~ません.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Tần suất rất thấp nhưng không bằng không; có ngoại lệ.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác 決して~ない là phủ định mạnh. Không dùng vị ngữ khẳng định thông thường sau めったに.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Vẫn có, nhưng rất hiếm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この地方ちほうでは雪ゆきはめったに降らふらない。
    Ở vùng này rất hiếm khi có tuyết.
  2. 母はははめったに外食がいしょくしません。
    Mẹ tôi hiếm khi ăn ngoài.
  3. 父ちちはめったに怒らおこらない。
    Bố tôi hiếm khi nổi giận.
  4. 忙しくいそがしくて、最近さいきんはめったに料理りょうりをしない。
    Vì bận nên gần đây tôi ít khi nấu ăn.
  5. この地方ちほうでは、雪ゆきはめったに降らふらない。
    Ở vùng này, tuyết rất hiếm khi rơi.
  6. 彼かれとはめったに会うあう機会きかいがない。
    Tôi rất ít khi có cơ hội gặp anh ấy.
  7. この店みせはめったに休まやすまない。
    Cửa hàng này hiếm khi đóng cửa nghỉ.
  8. こんな景色けしきはめったに見みられない。
    Một cảnh sắc như thế này rất hiếm khi có dịp nhìn thấy.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 彼は__怒らない。
Xem đáp án & giải thích
めったに — hiếm khi nổi giận.
Câu 2Câu めったに行かない có cho phép đôi lần vẫn đi không?
Xem đáp án & giải thích
Có. Tần suất thấp, không phải tuyệt đối không đi.
Câu 3Dịch: Tôi hiếm khi xem ti vi.
Xem đáp án & giải thích
私はめったにテレビを見ない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#058〜も〜ば〜も
Cả… lẫn…; vừa… vừa…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N₁も + V₁ば、N₂も + V₂; N₁も + Aければ、N₂も + Aい。 Ví dụ: 値段も安ければ、味もいい.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Liệt kê hai đặc điểm hoặc sự tồn tại; ば trong mẫu này không nhất thiết đặt điều kiện nếu.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

父も来れば母も来る có thể là cả bố lẫn mẹ đều đến; phải đọc ngữ cảnh để tránh hiểu máy móc là nếu bố đến.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

も kẹp ば: thêm một mặt nữa.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この町まちには海うみもあれば、山やまもある。
    Thị trấn này có cả biển lẫn núi.
  2. この店みせは値段ねだんも安けれやすければ、味あじもいい。
    Quán này vừa có giá rẻ vừa có vị ngon.
  3. この店みせは味あじもよければ、値段ねだんも安いやすい。
    Quán này vừa có đồ ăn ngon, giá lại vừa rẻ.
  4. 彼かれは歌うたも歌えうたえば、踊りおどりも踊るおどる。
    Anh ấy vừa hát vừa nhảy; cả hai đều là việc anh ấy làm.
  5. 人生じんせいには楽しいたのしいこともあれば、つらいこともある。
    Trong cuộc sống có cả chuyện vui lẫn chuyện khổ.
  6. この町まちには山やまもあれば、海うみもある。
    Thị trấn này có cả núi lẫn biển.
  7. 彼女かのじょは頭あたまもよければ、性格せいかくもいい。
    Cô ấy vừa thông minh vừa có tính cách tốt.
  8. 賛成さんせいする人ひともいれば、反対はんたいする人ひともいる。
    Có người tán thành, đồng thời cũng có người phản đối.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 参加者には学生__いれ__、会社員__いる。
Xem đáp án & giải thích
も/ば/も — có cả sinh viên và nhân viên công ty.
Câu 2Chia ある trong mẫu: 長所も__、短所もある。
Xem đáp án & giải thích
あれば — có cả ưu điểm lẫn nhược điểm.
Câu 3Dịch: Có ngày mưa, cũng có ngày nắng.
Xem đáp án & giải thích
雨の日もあれば、晴れの日もある。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#059もしかしたら
Có lẽ; biết đâu; có khi…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
もしかしたら + ~かもしれない/câu hỏi。 Biến thể: もしかすると、もしかして.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu một khả năng chưa chắc; thường dùng khi mới chợt nghĩ ra cách giải thích.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không biểu thị sự chắc chắn như に違いない. もしかして rất phổ biến khi hỏi xác nhận điều đoán ra.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mở ra một khả năng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. もしかしたら、電車でんしゃが遅れおくれているのかもしれない。
    Có lẽ tàu đang bị trễ.
  2. もしかして、山田やまだ先生せんせいですか。
    Có phải thầy Yamada không ạ?
  3. もしかしたら、部屋へやに鍵かぎを忘れわすれたかもしれない。
    Có lẽ tôi đã để quên chìa khóa trong phòng; tôi chưa chắc chắn.
  4. もしかしたら、彼かれはまだ寝ねているかもしれない。
    Biết đâu anh ấy vẫn còn đang ngủ.
  5. もしかしたら、この店みせで買えるかえるかもしれません。
    Có lẽ bạn mua được món đó ở cửa hàng này.
  6. もしかしたら、私わたしの説明せつめいが足りたりなかったのかもしれない。
    Có khi phần giải thích của tôi chưa đầy đủ.
  7. もしかしたら、明日あしたは雪ゆきになるかもしれない。
    Có khả năng ngày mai trời sẽ có tuyết.
  8. もしかしたら、前まえにお会いあいしましたか。
    Không biết có phải trước đây chúng ta từng gặp nhau rồi không ạ?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: __明日は休みかもしれない。
Xem đáp án & giải thích
もしかしたら — có khi ngày mai được nghỉ.
Câu 2Chọn cách kết thúc tự nhiên khi nêu khả năng: A. かもしれない; B. に決まっている.
Xem đáp án & giải thích
A. B biểu thị chắc chắn, không khớp ý phỏng đoán dè dặt.
Câu 3Dịch: Có lẽ anh ấy đã về rồi.
Xem đáp án & giải thích
もしかしたら、彼はもう帰ったかもしれない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#060もしも〜たら
Giả sử nếu… thì…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
もしも + Vたら/Aかったら/Naだったら/Nだったら.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn mạnh tình huống giả định, kể cả khó xảy ra hoặc trái thực tế. Mệnh đề sau có thể là câu hỏi hoặc ý định.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải mọi たら đều giả định: 帰ったら電話が来た có thể kể chuyện thật; もしも làm rõ giả định.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đặt mình vào một tình huống tưởng tượng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. もしも一週間いっしゅうかん休めやすめたら、海うみへ行きいきたい。
    Nếu được nghỉ một tuần, tôi muốn đi biển.
  2. もしも私わたしが先生せんせいだったら、宿題しゅくだいを減らすへらす。
    Nếu tôi là giáo viên, tôi sẽ giảm bài tập.
  3. もしも明日あした雨あめが降っふったら、家いえで映画えいがを見ようみよう。
    Nếu chẳng may mai trời mưa thì chúng ta ở nhà xem phim nhé.
  4. もしも財布さいふをなくしたら、すぐ警察けいさつに届けとどけてください。
    Nếu lỡ làm mất ví, hãy báo cảnh sát ngay.
  5. もしも時間じかんが戻せもどせたら、もっと勉強べんきょうしたい。
    Nếu có thể quay ngược thời gian, tôi muốn học chăm hơn.
  6. もしも試験しけんに落ちおちたら、もう一度いちど受けうけます。
    Nếu lỡ thi trượt, tôi sẽ thi lại lần nữa.
  7. もしも道みちに迷っまよったら、この番号ばんごうに電話でんわしてください。
    Nếu chẳng may lạc đường, hãy gọi vào số này.
  8. もしも私わたしが鳥とりだったら、自由じゆうに空そらを飛びとびたい。
    Nếu tôi là một con chim, tôi muốn tự do bay trên bầu trời.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia ある: もしも時間が__、何をしますか。
Xem đáp án & giải thích
あったら — nếu có thời gian thì làm gì?
Câu 2Sửa: もしも暇なたら、手伝ってください。
Xem đáp án & giải thích
もしも暇だったら、手伝ってください。
Câu 3Dịch: Nếu lỡ tàu cuối, bạn sẽ làm gì?
Xem đáp án & giải thích
もしも終電に乗り遅れたら、どうしますか。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#061〜向け(むけ)
Được làm hoặc thiết kế dành cho…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + 向けだ/向けのN/向けにV.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn đối tượng được nhắm tới từ khi tạo nội dung, sản phẩm hoặc dịch vụ.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác 向き là phù hợp trên thực tế, dù không được thiết kế riêng cho đối tượng đó.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

向け = nhắm tới người nhận.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. これは子供こども向けむけの科学かがく雑誌ざっしです。
    Đây là tạp chí khoa học dành cho trẻ em.
  2. 留学りゅうがく生せい向けむけに、生活せいかつガイドを作っつくった。
    Chúng tôi làm hướng dẫn sinh hoạt dành cho du học sinh.
  3. これは初心者しょしんしゃ向けむけの日本語にほんご教材きょうざいです。
    Đây là tài liệu tiếng Nhật được biên soạn dành cho người mới bắt đầu.
  4. 子供こども向けむけに、難しいむずかしい言葉ことばを減らしへらした。
    Để dành cho trẻ em, người biên soạn đã giảm bớt những từ khó.
  5. 外国人がいこくじん向けむけの案内あんないが駅えきに置いおいてある。
    Tài liệu hướng dẫn dành cho người nước ngoài được đặt ở nhà ga.
  6. この会社かいしゃは海外かいがい向けむけの商品しょうひんを作っつくっている。
    Công ty này sản xuất hàng hóa hướng đến thị trường nước ngoài.
  7. 学生がくせい向けむけの部屋へやを探しさがしています。
    Tôi đang tìm phòng được cung cấp cho đối tượng sinh viên.
  8. 高齢者こうれいしゃ向けむけに、文字もじを大きくおおきくした。
    Để phục vụ người cao tuổi, chúng tôi đã tăng kích thước chữ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 初心者__の講座を開く。
Xem đáp án & giải thích
向け — mở khóa học thiết kế cho người mới.
Câu 2Chọn ý trọng tâm của 外国人向け: A. đối tượng nhắm tới; B. chỉ phương hướng vật lý.
Xem đáp án & giải thích
A. Dành cho người nước ngoài.
Câu 3Dịch: Cuốn sách này được viết cho học sinh trung học.
Xem đáp án & giải thích
この本は高校生向けに書かれている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#062〜向き(むき)
Phù hợp với; hợp cho…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + 向きだ/向きのN.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đánh giá tính thích hợp từ đặc điểm thực tế của vật, công việc hoặc hoàn cảnh.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Một cuốn sách 子供向け có thể khó quá nên không 子供向き. 向け và 向き không luôn thay được nhau.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

向き = hợp với người dùng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この軽いかるい靴くつは旅行りょこう向きむきだ。
    Đôi giày nhẹ này hợp để đi du lịch.
  2. この仕事しごとは細かいこまかい作業さぎょうが好きすきな人ひと向きむきだ。
    Công việc này hợp với người thích việc tỉ mỉ.
  3. この本ほんは初心者しょしんしゃ向きむきだ。
    Cuốn sách này phù hợp với người mới bắt đầu, xét về nội dung và độ khó.
  4. 静かしずかなこの町まちは、子育てこそだてに向いむいている。
    Thị trấn yên tĩnh này thích hợp cho việc nuôi dạy con.
  5. この靴くつは長いながい散歩さんぽ向きむきではない。
    Đôi giày này không phù hợp để đi dạo quãng đường dài.
  6. 一人ひとり向きむきの小さなちいさな部屋へやを選んえらんだ。
    Tôi đã chọn một phòng nhỏ phù hợp cho một người ở.
  7. この料理りょうりは、辛いからい物ものが好きすきな人ひと向きむきだ。
    Món này hợp với người thích đồ cay.
  8. 彼かれは細かいこまかい作業さぎょうに向いむいている。
    Anh ấy phù hợp với công việc đòi hỏi thao tác tỉ mỉ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この静かな部屋は勉強__だ。
Xem đáp án & giải thích
向き — phù hợp để học.
Câu 2Một phim làm cho trẻ em nhưng quá đáng sợ: 子供向けだが、子供向きではない có hợp lý không?
Xem đáp án & giải thích
Có. Đối tượng thiết kế và mức độ phù hợp có thể khác nhau.
Câu 3Dịch: Món ăn này hợp với người lớn.
Xem đáp án & giải thích
この料理は大人向きだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#063むしろ
Đúng hơn là; thà… còn hơn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Aより、むしろB; Aというより、むしろB.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Chỉnh lại cách nhìn hoặc chọn phương án được xem là thích đáng hơn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không chỉ so sánh mức độ như より: むしろ thường có sự thay đổi đánh giá hoặc ưu tiên.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chọn cách diễn đạt đúng hơn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この仕事しごとは難しいむずかしいというより、むしろ面倒めんどうだ。
    Công việc này đúng hơn là phiền phức hơn là khó.
  2. 無理むりに行くいくより、むしろ家いえで休みやすみたい。
    Thà nghỉ ở nhà hơn là cố gượng đi.
  3. 失敗しっぱいというより、むしろよい経験けいけんだった。
    Nếu phải đánh giá thì đó là một kinh nghiệm tốt hơn là một thất bại.
  4. 彼かれは静かしずかに見えるみえるが、むしろ話すはなすのが好きすきだ。
    Anh ấy trông ít nói, nhưng thực ra lại khá thích trò chuyện.
  5. 謝るあやまる必要ひつようはない。むしろ感謝かんしゃしている。
    Bạn không cần xin lỗi; trái lại, tôi còn thấy biết ơn.
  6. 遠回りとおまわりでも、むしろこの道みちのほうが早いはやい。
    Dù phải đi vòng, chính con đường này lại nhanh hơn.
  7. 家いえで休むやすむより、むしろ外そとを歩きあるきたい。
    So với nghỉ ở nhà, tôi lại muốn ra ngoài đi bộ hơn.
  8. 忙しくいそがしくなったが、むしろ毎日まいにちが楽しいたのしい。
    Tuy bận hơn, trái lại tôi thấy mỗi ngày vui hơn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 彼は静かというより、__無口だ。
Xem đáp án & giải thích
むしろ — đúng hơn là ít nói.
Câu 2むしろ thêm thông tin cùng chiều hay điều chỉnh đánh giá?
Xem đáp án & giải thích
Điều chỉnh đánh giá; thêm thông tin thường dùng さらに.
Câu 3Dịch: Tôi không buồn, đúng hơn là thấy nhẹ nhõm.
Xem đáp án & giải thích
悲しくない。むしろ、ほっとしている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#064〜ながらも
Mặc dù… nhưng vẫn…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem/Vない/Aい/Na/N + ながらも.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu hai mặt trái kỳ vọng cùng tồn tại; hơi trang trọng. Có các cụm cố định 残念ながら、生まれながら.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ながら đồng thời hai hành động. Ở đây cần quan hệ trái kỳ vọng; 小さいながらも là tuy nhỏ nhưng.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Giữ một mặt, vượt kỳ vọng mặt kia.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 小さいちいさいながらも、使いつかいやすい台所だいどころだ。
    Tuy nhỏ nhưng đây là căn bếp dễ sử dụng.
  2. 悪いわるいと知りしりながらも、うそをついてしまった。
    Dù biết là sai, tôi vẫn lỡ nói dối.
  3. 狭いせまいながらも、住みすみやすい部屋へやだ。
    Tuy chật nhưng đây là căn phòng dễ sống và tiện sinh hoạt.
  4. 残念ざんねんながら、今回こんかいは参加さんかできません。
    Rất tiếc, lần này tôi không thể tham gia.
  5. 彼かれは不安ふあんを感じかんじながらも、前まえに進んすすんだ。
    Dù cảm thấy lo lắng, anh ấy vẫn tiến về phía trước.
  6. 知っしっていながらも、何もなにも言わいわなかった。
    Dù biết rõ, tôi vẫn không nói gì.
  7. 少ないすくないながらも、毎月まいつき貯金ちょきんしている。
    Dù số tiền ít ỏi, tôi vẫn tiết kiệm đều mỗi tháng.
  8. 子供こどもながらも、しっかり自分じぶんの意見いけんを持っもっている。
    Tuy còn là trẻ con, em ấy đã có ý kiến riêng rất rõ ràng.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 不便__、この町が好きだ。
Xem đáp án & giải thích
ながらも — tuy bất tiện nhưng vẫn thích thị trấn này.
Câu 2音楽を聞きながら勉強する có nhất thiết diễn tả tương phản không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Đó thường là hai hành động đồng thời.
Câu 3Dịch: Tuy trẻ, anh ấy có ý kiến vững vàng.
Xem đáp án & giải thích
彼は若いながらも、しっかりした意見を持っている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#065〜ないことはない
Không phải là không; vẫn có thể nhưng…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vない/Aくない/Naではない/Nではない + ことはない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Phủ định kép để thừa nhận có giới hạn; thường kèm trở ngại, điều kiện hoặc thái độ không nhiệt tình.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không khẳng định mạnh như できる. 食べられないことはない không có nghĩa thích ăn.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Hai phủ định mở một khe có thể.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 行けいけないことはないが、帰りかえりが遅くおそくなる。
    Không phải tôi không đi được, nhưng sẽ về muộn.
  2. おいしくないことはないが、少しすこし高いたかい。
    Không phải không ngon, nhưng hơi đắt.
  3. この量りょうなら、一人ひとりで食べたべられないことはない。
    Với lượng này thì một mình tôi không phải là không ăn hết được, dù có thể hơi nhiều.
  4. 高いたかいが、買えかえないことはない。
    Đắt thật, nhưng không đến mức tôi hoàn toàn không mua nổi.
  5. 気持ちきもちは分からわからないことはないが、賛成さんせいはできない。
    Tôi có thể phần nào hiểu tâm trạng đó, nhưng không thể tán thành.
  6. 頼またのまれれば、手伝わてつだわないことはない。
    Nếu được nhờ thì tôi cũng có thể giúp, dù không chủ động nhận lời ngay.
  7. 毎日まいにち練習れんしゅうすれば、できないことはないと思うおもう。
    Tôi nghĩ nếu luyện mỗi ngày thì không phải là không làm được.
  8. お酒さけは飲めのめないことはないが、普段ふだんは飲まのまない。
    Rượu thì không phải tôi không uống được, nhưng thường ngày tôi không uống.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 分からない__が、説明は難しい。
Xem đáp án & giải thích
ことはない — có hiểu nhưng khó giải thích.
Câu 2Câu 飲めないことはない có nghĩa hoàn toàn không uống được không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Vẫn uống được ở mức nào đó.
Câu 3Dịch: Không phải tôi không thể giúp, nhưng hôm nay thì khó.
Xem đáp án & giải thích
手伝えないことはないが、今日は難しい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#066〜ないと
Phải…; nếu không…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vない + と(いけない/だめだ)。 Cuối câu thường lược phần sau.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Trong hội thoại, diễn tả điều cần làm ngay hoặc lời tự nhắc. Với vế sau hiện rõ, có thể là điều kiện phủ định.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

行かないと thường nghĩa phải đi, không phải không đi. Hãy xét phần bị lược.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Không làm thì không ổn → phải làm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. もう八はち時ときだ。出かけでかけないと。
    Đã tám giờ rồi. Phải đi thôi.
  2. 予約よやくしないと、入れいれないかもしれない。
    Nếu không đặt trước, có thể không vào được.
  3. もう行かいかないと、電車でんしゃに遅れるおくれる。
    Tôi phải đi ngay thôi, nếu không sẽ lỡ tàu.
  4. 明日あしたは試験しけんだから、今夜こんやは早くはやく寝ねないと。
    Mai thi rồi nên tối nay tôi phải ngủ sớm.
  5. 約束やくそくしたんだから、守らまもらないとね。
    Đã hứa rồi thì phải giữ lời chứ nhỉ.
  6. この書類しょるい、今日中きょうじゅうに出さださないといけない。
    Tôi phải nộp giấy tờ này trong hôm nay.
  7. 最近さいきん運動うんどうしていない。少しすこし歩かあるかないと。
    Gần đây tôi không vận động. Phải đi bộ một chút thôi.
  8. 忘れわすれないうちに、メモしないと。
    Phải ghi chú lại trước khi quên mất thôi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 寝る: 明日は早いから、もう__。
Xem đáp án & giải thích
寝ないと — phải ngủ rồi.
Câu 2Câu 急がないと! yêu cầu vội hay đừng vội?
Xem đáp án & giải thích
Vội lên; ngụ ý nếu không nhanh sẽ không kịp.
Câu 3Dịch thân mật: Tôi phải liên lạc với giáo viên.
Xem đáp án & giải thích
先生に連絡しないと。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#067なかなか
Khá, đáng kể; mãi vẫn không…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
なかなか + khẳng định đánh giá; なかなか + phủ định.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Khẳng định thường khen vượt mong đợi; phủ định nói mục tiêu khó đạt hoặc việc mong đợi chậm xảy ra.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không luôn mang nghĩa khá. バスがなかなか来ない là xe buýt mãi chưa đến.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Khẳng định đáng nể; phủ định khó đạt.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この新人しんじんはなかなか頼りたよりになる。
    Nhân viên mới này khá đáng tin cậy.
  2. 練習れんしゅうしても、なかなか上達じょうたつしない。
    Dù luyện tập, tôi vẫn khó tiến bộ.
  3. この問題もんだいはなかなか難しいむずかしい。
    Bài này khá khó, hơn mức tôi có thể nghĩ ban đầu.
  4. 初めてはじめてなのに、なかなか上手じょうずですね。
    Mới lần đầu mà bạn làm khá giỏi đấy.
  5. バスがなかなか来きない。
    Chờ mãi mà xe buýt vẫn chưa đến.
  6. 名前なまえがなかなか思い出せおもいだせない。
    Tôi cố nhớ mãi nhưng vẫn chưa nhớ ra tên.
  7. 風邪かぜがなかなか治らなおらない。
    Bệnh cảm kéo dài mãi mà vẫn chưa khỏi.
  8. この店みせはなかなかいい雰囲気ふんいきだ。
    Quán này có bầu không khí khá dễ chịu và đáng khen.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 眠いのに、__眠れない。
Xem đáp án & giải thích
なかなか — buồn ngủ mà mãi không ngủ được.
Câu 2なかなかいいですね là khen hay phủ định?
Xem đáp án & giải thích
Là khen: khá tốt đấy / tốt hơn mong đợi.
Câu 3Dịch: Tôi mãi không tìm được việc.
Xem đáp án & giải thích
なかなか仕事が見つからない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#068なんか/なんて/など
Nêu ví dụ; xem nhẹ; bày tỏ bất ngờ.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + など/なんか/なんて; mệnh đề + なんて để ngạc nhiên.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

など trung tính hoặc văn viết; なんか thân mật, có thể tự hạ thấp; なんて thường nhấn đánh giá cảm xúc.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không thay nhau hoàn toàn: câu trích dẫn ngạc nhiên thường dùng なんて. Dùng với người khác có thể mang ý coi thường.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Ví dụ nhỏ hoặc cảm xúc lớn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 休日きゅうじつは料理りょうりや散歩さんぽなどを楽しむたのしむ。
    Ngày nghỉ tôi thích nấu ăn, đi dạo và những việc tương tự.
  2. 彼かれが辞めるやめるなんて、信じしんじられない。
    Không thể tin nổi chuyện anh ấy nghỉ việc.
  3. 休みやすみの日ひは、散歩さんぽなどをして過ごすすごす。
    Vào ngày nghỉ, tôi dành thời gian đi dạo và làm những việc tương tự.
  4. 私わたしなんかにできるでしょうか。
    Liệu một người như tôi có làm được không? Người nói tự hạ thấp mình.
  5. こんな難しいむずかしい問題もんだいが解けるとけるなんて、すごい。
    Giải được một bài khó như thế này, thật đáng nể!
  6. うそなんてついていません。
    Tôi không có nói dối hay làm chuyện như thế đâu.
  7. 野菜やさいや果物くだものなどを多くおおく食べるたべる。
    Tôi ăn nhiều rau, trái cây và các thực phẩm tương tự.
  8. 約束やくそくを忘れるわすれるなんて、ひどいよ。
    Quên lời hứa như vậy thì quá đáng thật đấy.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền cách nói khiêm tốn: 私__、まだ経験が足りません。
Xem đáp án & giải thích
なんか/など — người như tôi còn thiếu kinh nghiệm.
Câu 2Trong うそなんか言わない, なんか có trung tính như liệt kê không?
Xem đáp án & giải thích
Không hẳn. Nó hạ thấp việc nói dối, nhấn tôi không làm chuyện như thế.
Câu 3Dịch: Thật đáng kinh ngạc là bạn làm được một mình. Dùng なんて.
Xem đáp án & giải thích
一人でできるなんて、すごいね。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#069〜直す(なおす)
Làm lại để sửa hoặc cải thiện.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + 直す → 書き直す、見直す、やり直す.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn xem xét lại hoặc thực hiện lại để đạt kết quả tốt hơn, không chỉ lặp không mục đích.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

もう一度 chỉ thêm một lần; 直す thường hàm ý sửa. Phân biệt 直る là tự trở lại tốt, 直す là sửa.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Làm lại cho đúng hơn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 住所じゅうしょを間違えまちがえたので、書き直しかきなおした。
    Vì viết sai địa chỉ, tôi đã viết lại.
  2. 送るおくる前まえに、メールを読み直しよみなおしてください。
    Trước khi gửi, hãy đọc lại thư.
  3. 間違いまちがいに気づいきづいて、名前なまえを書き直しかきなおした。
    Nhận ra lỗi sai, tôi đã viết lại tên cho đúng.
  4. 聞こえきこえなかったので、もう一度いちど言いいい直しなおしてもらった。
    Vì không nghe rõ nên tôi nhờ người kia nói lại một lần nữa.
  5. 計画けいかくを最初さいしょから考え直そうかんがえなおそう。
    Chúng ta hãy cân nhắc lại kế hoạch từ đầu.
  6. 暗くらすぎたので、写真しゃしんを撮り直しとりなおした。
    Vì ảnh quá tối nên tôi đã chụp lại.
  7. 説明せつめいを読んよんで、設定せっていをやり直しやりなおした。
    Sau khi đọc hướng dẫn, tôi đã thực hiện lại phần cài đặt.
  8. 冷めさめた料理りょうりを温め直しあたためなおした。
    Tôi đã hâm nóng lại món ăn bị nguội.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 考える ở thể て: もう一度__ください。
Xem đáp án & giải thích
考え直して — hãy cân nhắc lại.
Câu 2Sửa: 読む直した。
Xem đáp án & giải thích
読み直した。— nối thân ます, không nối thể từ điển.
Câu 3Dịch: Tôi muốn làm lại từ đầu.
Xem đáp án & giải thích
最初からやり直したい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#070なるべく
Cố gắng… trong khả năng cho phép.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
なるべく + V/tính từ trạng ngữ; なるべく~ないように.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đưa mục tiêu mong muốn và chừa khả năng điều kiện thực tế không cho phép thực hiện hoàn toàn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không mạnh như 必ず là nhất định. できるだけ thường rất gần nghĩa, không cần gán khác biệt tuyệt đối.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Cố tối đa trong điều kiện có thể.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. なるべく階段かいだんを使うつかうようにしている。
    Tôi cố gắng dùng cầu thang khi có thể.
  2. なるべく静かしずかにドアを閉めしめてください。
    Hãy cố đóng cửa nhẹ nhất có thể.
  3. なるべく早くはやく返事へんじをください。
    Xin trả lời sớm nhất trong khả năng của bạn.
  4. なるべく野菜やさいを多くおおく取るとるようにしている。
    Tôi cố gắng ăn nhiều rau nhất có thể trong các bữa.
  5. 説明せつめいはなるべく短くみじかくしてください。
    Hãy giải thích ngắn gọn trong mức có thể.
  6. なるべく人ひとの少ないすくない時間じかんに行きいきたい。
    Tôi muốn đi vào lúc ít người nhất có thể.
  7. 無理むりをせず、なるべく休んやすんでください。
    Đừng gắng sức; hãy nghỉ ngơi càng nhiều càng tốt trong điều kiện cho phép.
  8. 買い物かいものには、なるべく自分じぶんの袋ふくろを持っもっていく。
    Khi đi mua sắm, tôi cố gắng mang túi của mình theo mỗi khi có thể.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 質問は__短くお願いします。
Xem đáp án & giải thích
なるべく — cố gắng đặt câu hỏi ngắn.
Câu 2なるべく来てください có bắt buộc tuyệt đối phải đến không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Là mong người nghe cố thu xếp đến.
Câu 3Dịch: Tôi cố không dùng túi nhựa.
Xem đáp án & giải thích
なるべくビニール袋を使わないようにしている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#071なぜなら
Bởi vì; lý do là…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
kết luận。なぜなら + lý do + からだ/からです.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Giải thích cho một nhận định đã nêu; rõ ràng trong văn nghị luận hoặc trình bày lý do.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng なぜなら thay trợ từ から ở giữa mọi câu. Công thức an toàn là nêu kết luận rồi giải thích.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Kết luận trước, lý do sau.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 私わたしは朝あさに勉強べんきょうする。なぜなら、集中しゅうちゅうできるからだ。
    Tôi học vào buổi sáng, vì lúc ấy tôi tập trung được.
  2. 今日きょうは自転じてん車くるまで行かいかない。なぜなら、雨あめだからだ。
    Hôm nay tôi không đi xe đạp vì trời mưa.
  3. 今日きょうは早くはやく帰りかえります。なぜなら、家族かぞくが来るくるからです。
    Hôm nay tôi sẽ về sớm. Lý do là gia đình tôi sẽ đến.
  4. この店みせが好きすきだ。なぜなら、店員てんいんが親切しんせつだからだ。
    Tôi thích cửa hàng này vì nhân viên rất tốt bụng.
  5. 電車でんしゃで行こういこう。なぜなら、そのほうが確実かくじつだから。
    Hãy đi tàu, bởi cách đó chắc chắn hơn về việc đến nơi đúng dự kiến.
  6. 私わたしは反対はんたいです。なぜなら、安全あんぜんが確認かくにんされていないからです。
    Tôi phản đối vì mức độ an toàn chưa được xác nhận.
  7. 毎日まいにち少しすこしずつ練習れんしゅうする。なぜなら、続けるつづけることが大切たいせつだからだ。
    Tôi luyện từng chút mỗi ngày, vì duy trì liên tục là điều quan trọng.
  8. 彼かれは来きないと思うおもう。なぜなら、今日きょうは出張中しゅっちょうちゅうだからだ。
    Tôi nghĩ anh ấy sẽ không đến vì hôm nay đang đi công tác.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この案に賛成だ。__、費用が安いからだ。
Xem đáp án & giải thích
なぜなら — giải thích lý do đồng ý.
Câu 2Hoàn thành: なぜなら、駅に近い__。
Xem đáp án & giải thích
からだ/からです — vì gần ga.
Câu 3Dịch hai câu: Tôi thích thư viện này. Vì ở đây yên tĩnh.
Xem đáp án & giải thích
この図書館が好きだ。なぜなら、静かだからだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#072〜んだって
Nghe nói rằng… trong hội thoại.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + んだって; N/Na + なんだって.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Truyền lại thông tin nghe được; thân mật. だって còn có nghĩa khác khi trích dẫn hoặc giải thích, cần đọc ngữ cảnh.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Danh từ không nối Nんだって. Đúng: 休みなんだって. Không nhầm nghe nói với tự suy đoán.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nghe người ta bảo rằng…

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 隣となりに新しいあたらしい店みせができるんだって。
    Nghe nói bên cạnh sắp có cửa hàng mới.
  2. 明日あしたの会議かいぎはオンラインなんだって。
    Nghe nói cuộc họp ngày mai diễn ra trực tuyến.
  3. 田中たなかさん、来月らいげつ結婚けっこんするんだって。
    Nghe nói anh Tanaka sẽ kết hôn vào tháng tới đấy.
  4. あの店みせ、日曜日にちようびは休みやすみなんだって。
    Nghe nói quán ấy nghỉ vào Chủ nhật.
  5. この映画えいが、すごく面白いおもしろいんだって。
    Nghe nói bộ phim này rất thú vị.
  6. 彼かれはもう新しいあたらしい仕事しごとを見つけみつけたんだって。
    Tôi nghe nói anh ấy đã tìm được việc mới rồi.
  7. 新しいあたらしい図書館としょかんは、夜よる九時くじまで開いひらいているんだって。
    Nghe nói thư viện mới mở cửa đến tận chín giờ tối.
  8. 山やまの上うえは、まだ寒いさむいんだって。
    Nghe nói trên đỉnh núi vẫn còn lạnh.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: あの店、安い__。
Xem đáp án & giải thích
んだって — nghe nói quán ấy rẻ.
Câu 2Sửa: 明日は休みんだって。
Xem đáp án & giải thích
明日は休みなんだって。— N + なんだって.
Câu 3Dịch thân mật: Nghe nói cô ấy đã chuyển nhà.
Xem đáp án & giải thích
彼女は引っ越したんだって。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#073〜に違いない(にちがいない)
Chắc hẳn; tôi tin chắc là…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + に違いない; N/Na + に違いない。 Quá khứ Nだった cũng dùng được.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Kết luận với độ tin tưởng cao dựa trên dấu hiệu hoặc suy luận; vẫn là đánh giá của người nói.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải chứng cứ khách quan chắc chắn tuyệt đối. そうだ truyền tin; に違いない bộc lộ suy luận.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Các dấu hiệu khiến tôi tin chắc.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. こんなに詳しいくわしいのだから、専門せんもん家いえに違いちがいない。
    Biết rõ đến thế, chắc hẳn người ấy là chuyên gia.
  2. 何度なんども見直しみなおしたから、答えこたえは正しいただしいに違いちがいない。
    Tôi kiểm tra nhiều lần rồi nên chắc đáp án đúng.
  3. 毎日まいにち練習れんしゅうしているから、彼かれは上手じょうずに違いちがいない。
    Vì luyện mỗi ngày nên chắc chắn anh ấy phải giỏi.
  4. 電気でんきがついている。まだ誰だれかいるに違いちがいない。
    Đèn đang sáng. Chắc hẳn vẫn còn ai đó bên trong.
  5. こんなに並んならんでいる店みせなら、おいしいに違いちがいない。
    Quán có nhiều người xếp hàng thế này thì hẳn đồ ăn phải ngon.
  6. あの二人ふたりは顔かおがそっくりだから、兄弟きょうだいに違いちがいない。
    Hai người đó có gương mặt rất giống nhau nên chắc hẳn là anh em.
  7. 返事へんじがないのは、忙しいいそがしいに違いちがいない。
    Không thấy trả lời, chắc chắn là vì người ấy đang bận.
  8. 彼女かのじょは結果けっかを聞いきいて、喜んよろこんだに違いちがいない。
    Chắc hẳn cô ấy đã rất vui khi nghe kết quả.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 毎日練習しているから、上手になる__。
Xem đáp án & giải thích
に違いない — chắc hẳn sẽ tiến bộ.
Câu 2Sửa: 彼は学生だに違いない。
Xem đáp án & giải thích
彼は学生に違いない。— N hiện tại khẳng định bỏ だ.
Câu 3Dịch: Anh ấy hẳn đã rất mệt.
Xem đáp án & giải thích
彼はとても疲れていたに違いない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#074〜に反して(にはんして)
Trái với; đi ngược…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + に反して; N + に反する + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đối chiếu thực tế với dự đoán, ý muốn, kỳ vọng hoặc quy tắc bị đi ngược.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không chỉ so sánh hai đối tượng trung tính như に比べて; cần quan hệ trái/ngược nội dung làm chuẩn.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một mũi tên ngược kỳ vọng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 予想よそうに反しはんして、客きゃくは少なかっすくなかった。
    Trái dự đoán, có ít khách.
  2. 本人ほんにんの意思いしに反するはんする決定けっていは避けさけたい。
    Tôi muốn tránh quyết định trái ý muốn của chính người ấy.
  3. 予想よそうに反しはんして、試験しけんは簡単かんたんだった。
    Trái với dự đoán, kỳ thi lại dễ.
  4. 親おやの希望きぼうに反しはんして、彼かれは海外かいがいで働くはたらくことにした。
    Trái với mong muốn của bố mẹ, anh ấy quyết định làm việc ở nước ngoài.
  5. 期待きたいに反しはんして、売り上げうりあげは伸びのびなかった。
    Trái với kỳ vọng, doanh số không tăng.
  6. 規則きそくに反するはんする行動こうどうは認めみとめられない。
    Hành vi trái với quy định không được chấp nhận.
  7. 見た目みために反しはんして、この箱はこは軽いかるい。
    Trái với vẻ bề ngoài, chiếc hộp này rất nhẹ.
  8. 皆みなの心配しんぱいに反しはんして、手術しゅじゅつは成功せいこうした。
    Trái với sự lo lắng của mọi người, ca phẫu thuật đã thành công.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 期待__、結果は悪かった。
Xem đáp án & giải thích
に反して — kết quả xấu trái kỳ vọng.
Câu 2Chọn trước danh từ: 規則(に反して/に反する)行動.
Xem đáp án & giải thích
に反する — hành động trái quy tắc.
Câu 3Dịch: Trái với dự báo, trời đã nắng.
Xem đáp án & giải thích
予報に反して、晴れた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#075〜にかけては
Xét về sở trường… thì…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N lĩnh vực/V辞書こと + にかけては。 Mục nguồn ghi rộng là にかけて.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thường khen khả năng nổi trội hoặc thể hiện tự tin trong một lĩnh vực; phần sau có đánh giá cao.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác から~にかけて chỉ phạm vi. Chủ đề trung tính thường dùng について, không dùng にかけては máy móc.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chỉ lĩnh vực sở trường.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 計算けいさんの速さはやさにかけては、姉あねにかなわない。
    Về tốc độ tính toán, tôi không bằng chị.
  2. 人ひとの名前なまえを覚えるおぼえることにかけては、自信じしんがある。
    Tôi tự tin về khả năng nhớ tên người khác.
  3. 料理りょうりにかけては、父ちちが一番いちばんだ。
    Riêng về nấu ăn thì bố tôi là giỏi nhất.
  4. 暗記あんきにかけては、彼女かのじょにかなわない。
    Về khoản ghi nhớ, tôi không thể bằng cô ấy.
  5. 体力たいりょくにかけては、自信じしんがある。
    Riêng về thể lực thì tôi có sự tự tin.
  6. 道みちを覚えるおぼえることにかけては、兄あにはすごい。
    Trong việc nhớ đường, anh trai tôi rất xuất sắc.
  7. 接客せっきゃくにかけては、この店みせは評判ひょうばんがいい。
    Về mặt phục vụ khách, cửa hàng này có tiếng tốt.
  8. 細かいこまかい間違いまちがいを見つけるみつけることにかけては、彼かれは誰だれにも負けまけない。
    Riêng việc tìm ra những lỗi nhỏ thì anh ấy không thua kém bất kỳ ai.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 泳ぎ__、彼は学校で一番だ。
Xem đáp án & giải thích
にかけては — về bơi lội thì đứng đầu trường.
Câu 2Muốn nói báo cáo về môi trường trung tính, 環境にかけては報告する có phù hợp không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nên dùng 環境について報告する.
Câu 3Dịch: Về nấu ăn, không ai bằng bà tôi.
Xem đáp án & giải thích
料理にかけては、祖母にかなう人はいない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#076〜に関して/〜に関するにかんして/にかんする
Liên quan đến; về…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + に関して + mệnh đề; N + に関する + N; nhấn đề tài に関しては.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Trang trọng hơn について, hay dùng khi trao đổi vấn đề, viết báo cáo hoặc mô tả lĩnh vực nghiên cứu.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng に関して nối trực tiếp danh từ: 環境に関する本. Có thể dùng に関しての nhưng ít gọn hơn.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

関: mối liên quan tới chủ đề.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 契約けいやくに関しかんして、質問しつもんがあります。
    Tôi có câu hỏi liên quan đến hợp đồng.
  2. 交通こうつうに関するかんする資料しりょうを集めあつめている。
    Tôi đang thu thập tài liệu về giao thông.
  3. 募集ぼしゅうに関しかんして、詳しいくわしい案内あんないが届いとどいた。
    Tôi đã nhận được hướng dẫn chi tiết liên quan đến đợt tuyển người.
  4. 試験しけんに関するかんする情報じょうほうを集めあつめている。
    Tôi đang thu thập thông tin liên quan đến kỳ thi.
  5. この件けんに関しかんしては、まだ答えこたえられません。
    Về việc này, hiện tôi chưa thể trả lời.
  6. 環境かんきょうに関するかんする本ほんを読んよんだ。
    Tôi đã đọc một cuốn sách nói về vấn đề môi trường.
  7. 費用ひように関しかんしては、後あとで詳しくくわしく説明せつめいします。
    Về chi phí, tôi sẽ giải thích chi tiết sau.
  8. 個人こじん情報じょうほうに関するかんする規則きそくを確認かくにんした。
    Tôi đã kiểm tra các quy định liên quan đến thông tin cá nhân.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この問題__、後で説明します。
Xem đáp án & giải thích
に関して — về vấn đề này sẽ giải thích sau.
Câu 2Chọn: 教育(に関して/に関する)研究.
Xem đáp án & giải thích
に関する — bổ nghĩa cho 研究.
Câu 3Dịch: Tôi đã đọc một bài báo liên quan đến năng lượng.
Xem đáp án & giải thích
エネルギーに関する記事を読んだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#077〜に代わって/〜に代わりにかわって/にかわり
Thay cho; thay mặt; thay thế vai trò.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + に代わって/に代わり; N + に代わる + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Một người hoặc phương tiện đảm nhiệm vai trò của người/vật khác. に代わり thường trang trọng, hay ở lời chào.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác 代わりに chỉ sự đánh đổi: 狭い代わりに安い không đổi thành に代わって.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Tiếp nhận vị trí hoặc vai trò.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 部長ぶちょうに代わっかわって、私わたしが説明せつめいします。
    Tôi sẽ giải thích thay trưởng phòng.
  2. 紙かみに代わっかわって、画面がめんで資料しりょうを読むよむ人ひとが増えふえた。
    Ngày càng nhiều người đọc tài liệu trên màn hình thay cho giấy.
  3. 出張中しゅっちょうちゅうの先輩せんぱいに代わっかわって、私わたしが会議かいぎに出でた。
    Tôi đã dự họp thay cho người đồng nghiệp đi trước đang công tác.
  4. 病気びょうきの母ははに代わっかわって、父ちちが食事しょくじを作っつくった。
    Bố đã nấu ăn thay cho mẹ đang bị bệnh.
  5. 手紙てがみに代わっかわって、メールがよく使わつかわれるようになった。
    Thư điện tử đã được dùng phổ biến để thay cho thư tay.
  6. 代表だいひょうに代わりかわり、感謝かんしゃの言葉ことばを述べのべます。
    Tôi xin thay mặt người đại diện phát biểu lời cảm ơn.
  7. 人間にんげんに代わっかわって、機械きかいが危険きけんな作業さぎょうをする。
    Máy móc thực hiện công việc nguy hiểm thay cho con người.
  8. 前まえの先生せんせいに代わっかわって、新しいあたらしい先生せんせいが来きた。
    Một giáo viên mới đã đến thay cho giáo viên trước.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 代表__、お礼を申し上げます。
Xem đáp án & giải thích
に代わり/に代わって — phát biểu cảm ơn thay đại diện.
Câu 2Chọn dạng trước danh từ: 石油(に代わって/に代わる)エネルギー.
Xem đáp án & giải thích
に代わる — nguồn năng lượng thay dầu mỏ.
Câu 3Dịch: Anh trai đã tham dự thay bố.
Xem đáp án & giải thích
父に代わって、兄が出席した。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#078〜に比べて(にくらべて)
So với…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + に比べて; V普通の + に比べて khi so sánh hành động.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu chuẩn để so sánh chênh lệch; có thể cao hơn, thấp hơn hoặc khác nhau.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Bản thân に比べて không có nghĩa hơn. Chiều so sánh do vị ngữ quyết định.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đặt hai thứ cạnh nhau để so.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 去年きょねんに比べくらべて、今年ことしは雨あめが少ないすくない。
    So với năm ngoái, năm nay ít mưa hơn.
  2. 歩くあるくのに比べくらべて、自転じてん車くるまはずっと速いはやい。
    So với đi bộ, đi xe đạp nhanh hơn nhiều.
  3. 去年きょねんに比べくらべて、今年ことしは雨あめが多いおおい。
    So với năm ngoái, năm nay mưa nhiều hơn.
  4. 電車でんしゃに比べくらべて、バスは安いやすい。
    So với đi tàu, đi xe buýt rẻ hơn.
  5. 以前いぜんに比べくらべて、日本語にほんごがよく聞き取れるききとれるようになった。
    So với trước đây, tôi đã nghe hiểu tiếng Nhật tốt hơn.
  6. 兄あにに比べくらべて、私わたしは背せが低いひくい。
    So với anh trai, tôi thấp người hơn.
  7. 都会とかいに比べくらべて、ここは空気くうきがきれいだ。
    So với thành phố, không khí ở đây trong lành hơn.
  8. 値段ねだんに比べくらべて、品質ひんしつは悪くわるくない。
    Xét tương quan với giá tiền, chất lượng không tệ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この町は東京__、家賃が安い。
Xem đáp án & giải thích
に比べて — tiền thuê rẻ hơn so với Tokyo.
Câu 2Câu AはBに比べて小さい: bên nào nhỏ hơn?
Xem đáp án & giải thích
A nhỏ hơn B; B là chuẩn.
Câu 3Dịch: So với trước đây, cuộc sống đã tiện lợi hơn.
Xem đáp án & giải thích
以前に比べて、生活が便利になった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#079〜に慣れる(になれる)
Quen với; thích nghi với…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + に慣れる; V辞書 + のに慣れる.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Chuyển từ lạ lẫm sang thành thạo hoặc thoải mái. 慣れている nhấn đã quen; 慣れてきた nhấn dần quen.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

なる là trở thành; 慣れる là quen. Hành động cần danh từ hóa bằng の trước に.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Lặp lại đến khi không còn lạ.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. やっと新しいあたらしい職場しょくばに慣れなれてきた。
    Cuối cùng tôi cũng dần quen với nơi làm việc mới.
  2. 朝あさ早くはやく起きるおきるのに慣れなれている。
    Tôi đã quen dậy sớm.
  3. 新しいあたらしい職場しょくばに、やっと慣れなれた。
    Cuối cùng tôi cũng đã quen với nơi làm việc mới.
  4. 早くはやく起きるおきるのに慣れなれてきた。
    Tôi đang dần quen với việc dậy sớm.
  5. まだ日本にほんの生活せいかつに慣れなれていない。
    Tôi vẫn chưa quen với cuộc sống ở Nhật.
  6. この靴くつに慣れるなれるまで、少しすこし時間じかんがかかった。
    Tôi đã mất một ít thời gian để đi quen đôi giày này.
  7. 人前ひとまえで話すはなすことに慣れなれたい。
    Tôi muốn quen với việc nói trước đám đông.
  8. 暑あつさに慣れなれても、水分すいぶんは必要ひつようだ。
    Dù đã quen với cái nóng, cơ thể vẫn cần nước.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 日本の生活__慣れましたか。
Xem đáp án & giải thích
に — đã quen cuộc sống ở Nhật chưa?
Câu 2Sửa: 一人で暮らすに慣れた。
Xem đáp án & giải thích
一人で暮らすのに慣れた。— thêm の danh từ hóa.
Câu 3Dịch: Tôi vẫn chưa quen với công việc này.
Xem đáp án & giải thích
まだこの仕事に慣れていない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#080〜において/〜における
Tại; trong bối cảnh, lĩnh vực…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + において + mệnh đề; N + における + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Văn viết trang trọng, chỉ nơi diễn ra hoặc phạm vi trừu tượng nơi nhận định có giá trị.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không thay mọi で: phương tiện như バスで行く không đổi thành バスにおいて行く.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đặt sự việc trong một bối cảnh.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 会議かいぎは本社ほんしゃにおいて行わおこなわれる。
    Cuộc họp sẽ được tổ chức tại trụ sở chính.
  2. 現代げんだい社会しゃかいにおける教育きょういくの役割やくわりを考えるかんがえる。
    Suy nghĩ về vai trò của giáo dục trong xã hội hiện đại.
  3. 会議かいぎは本社ほんしゃにおいて行わおこなわれます。
    Cuộc họp sẽ được tổ chức tại trụ sở chính. Đây là cách thông báo trang trọng.
  4. 現代げんだい社会しゃかいにおいて、情報じょうほうは重要じゅうようだ。
    Trong xã hội hiện đại, thông tin có vai trò quan trọng.
  5. 教育きょういくにおける課題かだいを話し合っはなしあった。
    Chúng tôi đã thảo luận những vấn đề trong lĩnh vực giáo dục.
  6. この時代じだいにおいて、海外かいがい旅行りょこうは珍しかっめずらしかった。
    Ở thời đại ấy, đi du lịch nước ngoài là chuyện hiếm.
  7. 日本にほんにおける人口じんこうの変化へんかを調べるしらべる。
    Nghiên cứu sự thay đổi dân số tại Nhật Bản.
  8. 決勝戦けっしょうせんにおいて、彼かれは最高さいこうの力ちからを出しだした。
    Trong trận chung kết, anh ấy đã thể hiện hết năng lực tốt nhất.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この分野__、彼は有名だ。
Xem đáp án & giải thích
において — trong lĩnh vực này anh ấy nổi tiếng.
Câu 2Chọn: 日本(において/における)人口の変化.
Xem đáp án & giải thích
における — bổ nghĩa cho cụm danh từ.
Câu 3Dịch trang trọng: An toàn rất quan trọng tại nơi làm việc.
Xem đáp án & giải thích
職場において、安全はとても重要だ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#081〜にしたがってに従って
Cùng với sự thay đổi…; tuân theo…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/N biến đổi + にしたがって; N chỉ dẫn + にしたがって.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Một nghĩa là hai quá trình biến đổi liên động; nghĩa khác là làm theo hướng dẫn, quy tắc hoặc mệnh lệnh.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

につれて gần nghĩa biến đổi nhưng không thay được nghĩa tuân theo: 説明にしたがって.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Theo một dòng thay đổi hoặc chỉ dẫn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 時間じかんがたつにしたがって、不安ふあんが薄れうすれた。
    Thời gian trôi đi, nỗi bất an dần giảm.
  2. 案内あんないにしたがって、会場かいじょうへ進んすすんでください。
    Hãy đi đến hội trường theo chỉ dẫn.
  3. 年ねんを取るとるにしたがって、体力たいりょくが落ちおちてきた。
    Càng lớn tuổi, thể lực của tôi càng giảm dần.
  4. 山やまを登るのぼるにしたがって、空気くうきが冷たくつめたくなった。
    Càng leo lên núi, không khí càng trở nên lạnh hơn.
  5. 経験けいけんが増えるふえるにしたがって、自信じしんもついてきた。
    Khi kinh nghiệm tăng dần, tôi cũng dần có thêm tự tin.
  6. 説明書せつめいしょにしたがって、部品ぶひんを組み立てくみたてた。
    Tôi lắp ráp các bộ phận theo hướng dẫn trong tài liệu.
  7. 係員かかりいんの指示しじにしたがって、外そとへ出でてください。
    Hãy ra bên ngoài theo chỉ dẫn của nhân viên phụ trách.
  8. 計画けいかくにしたがって、作業さぎょうを進めるすすめる。
    Chúng tôi tiến hành công việc theo kế hoạch đã định.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 気温が上がる__、氷が溶けていく。
Xem đáp án & giải thích
にしたがって — nhiệt độ tăng thì băng dần tan.
Câu 2Quy tắc: 規則にしたがって行動する có đổi thành につれて được không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Ở đây là tuân theo, không phải biến đổi cùng nhau.
Câu 3Dịch: Càng lớn tuổi, tôi càng hiểu bố mẹ.
Xem đáp án & giải thích
年を取るにしたがって、親の気持ちが分かるようになった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#082〜にしても
Cho dù; ngay cả xét trường hợp…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + にしても; N/Na + にしても; AにしてもBにしても.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Tạm chấp nhận một giả định rồi đưa nhận định vẫn đúng. Dạng lặp nói dù chọn A hay B.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác にしては đánh giá lệch chuẩn. にしても không bắt buộc hàm ý bất ngờ về năng lực hoặc mức độ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chấp nhận giả thiết, vẫn giữ nhận định.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 断ることわるにしても、理由りゆうを説明せつめいするべきだ。
    Dù từ chối thì cũng nên giải thích lý do.
  2. 電車でんしゃにしてもバスにしても、予約よやくが必要ひつようだ。
    Dù đi tàu hay xe buýt cũng cần đặt chỗ.
  3. 行けいけないにしても、連絡れんらくはするべきだ。
    Dù không đi được thì ít nhất cũng nên báo một tiếng.
  4. 忙しいいそがしいにしても、食事しょくじを抜くぬくのはよくない。
    Dù bận đi nữa, bỏ bữa vẫn không tốt.
  5. 冗談じょうだんにしても、言っていっていいことと悪いわるいことがある。
    Ngay cả khi chỉ đùa, vẫn có điều nên nói và điều không nên nói.
  6. 買うかうにしても、まず値段ねだんを調べようしらべよう。
    Dù định mua thì trước hết cũng hãy tìm hiểu giá.
  7. 一人ひとりにしても二人ふたりにしても、部屋へやの料金りょうきんは同じおなじだ。
    Dù ở một người hay hai người thì giá phòng vẫn như nhau.
  8. 彼かれにしても、すぐには答えこたえられないだろう。
    Ngay cả anh ấy cũng có lẽ không thể trả lời ngay được.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 忙しい__、連絡ぐらいできるだろう。
Xem đáp án & giải thích
にしても — dù bận cũng có thể liên lạc chứ.
Câu 2Dạng AにしてもBにしても nêu một hay cả hai phương án có chung kết luận?
Xem đáp án & giải thích
Cả hai phương án đều dẫn tới cùng nhận định.
Câu 3Dịch: Dù mua thì cũng nên so sánh giá trước.
Xem đáp án & giải thích
買うにしても、先に値段を比べるべきだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#083〜にしては
Xét là… thì… khác kỳ vọng.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通 + にしては; N + にしては。 Đây là hai cách nối trọng tâm thường dùng.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Lấy một thông tin xác định như tuổi, số năm học hoặc lần đầu làm chuẩn, rồi đánh giá kết quả khác thường.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác 割に hay dùng chuẩn mức độ như giá cả. にしては không chỉ nghĩa đối với như にとって. Khi nói trực tiếp về tuổi, quốc tịch hoặc nghề của ai đó, lời khen bằng にしては có thể nghe như đánh giá thấp nhóm ấy.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Biết chuẩn rồi, thấy ngoài dự đoán.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 初めてはじめて作っつくったにしては、よくできている。
    Xét là lần đầu làm thì thành phẩm khá tốt.
  2. 十じゅう二に月がつにしては、今日きょうは暖かいあたたかい。
    Đang tháng mười hai mà hôm nay ấm bất thường.
  3. 初めてはじめてにしては、上手じょうずにできた。
    Với một lần đầu làm thì kết quả như vậy là rất tốt, hơn mức thường mong đợi.
  4. 子供こどもにしては、難しいむずかしい言葉ことばをよく知っしっている。
    So với mức thường thấy ở trẻ em, em ấy biết nhiều từ khó.
  5. 冬ふゆにしては、今日きょうは暖かいあたたかい。
    So với thời tiết mùa đông thì hôm nay khá ấm.
  6. よく練習れんしゅうしたにしては、間違いまちがいが多かっおおかった。
    Dù nói là đã luyện kỹ, số lỗi vẫn nhiều hơn mong đợi.
  7. 駅えきに近いちかいと言っていっていたにしては、ずいぶん歩くあるくね。
    So với lời nói là gần ga, chúng ta phải đi bộ khá lâu nhỉ.
  8. この店みせは有名ゆうめいな店みせにしては、客きゃくが少ないすくない。
    Với một cửa hàng nổi tiếng như thế này thì lượng khách ít hơn tôi tưởng.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 子供__、難しい言葉を知っている。
Xem đáp án & giải thích
にしては — là trẻ con mà biết từ khó.
Câu 2Câu 初心者にしては上手だ thường khen vượt kỳ vọng hay nói đúng mức thường gặp?
Xem đáp án & giải thích
Khen vượt kỳ vọng đối với người mới.
Câu 3Dịch: Xét việc anh ấy đã sống ở Nhật mười năm thì tiếng Nhật chưa tốt lắm.
Xem đáp án & giải thích
彼は日本に十年住んでいたにしては、日本語があまり上手ではない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#084〜に対して(にたいして)
Đối với đối tượng; trái lại so với…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + に対して; N + に対する + N; đối lập V普通の/Aいの/Naなの/Nなの + に対して.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Một nghĩa hướng thái độ/hành động tới đối tượng; nghĩa khác đặt hai chủ thể hoặc sự việc tương phản.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

にとって nêu quan điểm đánh giá; に対して nêu đích hướng tới, nên 先生に対して質問する.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mũi tên hướng tới; hoặc đặt đối diện.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 店員てんいんは客きゃくに対したいして丁寧ていねいに話しはなした。
    Nhân viên nói chuyện lịch sự với khách.
  2. 兄あには静かしずかなのに対したいして、弟おとうとはよく話すはなす。
    Anh trai trầm lặng, trái lại em trai rất hay nói.
  3. 先生せんせいは学生がくせいに対したいして、丁寧ていねいに説明せつめいした。
    Giáo viên đã giải thích cẩn thận, lịch sự với học viên.
  4. この提案ていあんに対したいして、意見いけんを聞かきかせてください。
    Xin cho biết ý kiến của bạn đối với đề xuất này.
  5. 彼かれの態度たいどに対したいして、不満ふまんがある。
    Tôi có sự không hài lòng đối với thái độ của anh ấy.
  6. 午前ごぜんは客きゃくが少なかっすくなかったのに対したいして、午後ごごは満席まんせきだった。
    Trong khi buổi sáng ít khách thì buổi chiều lại kín chỗ.
  7. 質問しつもんに対するたいする答えこたえを、紙かみに書いかいた。
    Tôi viết câu trả lời cho câu hỏi ra giấy.
  8. 子供こどもに対したいしても、約束やくそくを守るまもるべきだ。
    Ngay cả với trẻ em, chúng ta cũng nên giữ lời hứa.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 子供__、優しく接してください。
Xem đáp án & giải thích
に対して — hãy đối xử dịu dàng với trẻ.
Câu 2Chọn trước danh từ: 仕事(に対して/に対する)姿勢.
Xem đáp án & giải thích
に対する — thái độ đối với công việc.
Câu 3Dịch: Mẹ thích cà phê, trái lại bố thích trà.
Xem đáp án & giải thích
母はコーヒーが好きなのに対して、父はお茶が好きだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#085〜にとって
Đối với… xét từ góc nhìn hoặc lợi ích.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N người/tổ chức + にとって; Nにとっての + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Theo sau thường là đánh giá như quan trọng, khó, cần thiết, có lợi; chủ thể đứng trước là người chịu đánh giá/ảnh hưởng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng để chỉ người nhận hành động: 友達にとって手紙を書く không đúng nghĩa viết cho bạn.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đeo góc nhìn của người ấy.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 私わたしにとって、この写真しゃしんは宝物たからものだ。
    Đối với tôi, bức ảnh này là báu vật.
  2. 初心者しょしんしゃにとって、この説明せつめいは難しいむずかしい。
    Với người mới học, lời giải thích này khó hiểu.
  3. 私わたしにとって、家族かぞくが一番いちばん大切たいせつだ。
    Đối với tôi, gia đình là điều quan trọng nhất.
  4. 外国人がいこくじんにとって、この説明せつめいは分かりわかりにくい。
    Xét từ góc độ người nước ngoài, phần giải thích này khó hiểu.
  5. 子供こどもにとって、遊びあそびも大事だいじな勉強べんきょうだ。
    Đối với trẻ em, vui chơi cũng là một hình thức học tập quan trọng.
  6. この失敗しっぱいは、彼かれにとってよい経験けいけんになった。
    Thất bại này đã trở thành kinh nghiệm tốt đối với anh ấy.
  7. 会社かいしゃにとっても、これは大きなおおきな問題もんだいだ。
    Đối với công ty cũng vậy, đây là một vấn đề lớn.
  8. 私たちわたしたちにとっての成功せいこうは、続けるつづけることだ。
    Thành công theo quan niệm của chúng tôi chính là tiếp tục duy trì.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 会社__、大切な決定だ。
Xem đáp án & giải thích
にとって — quyết định quan trọng đối với công ty.
Câu 2Chọn: 学生(にとって/に対して)試験は大きな負担だ。
Xem đáp án & giải thích
にとって — đánh giá gánh nặng từ phía sinh viên.
Câu 3Dịch: Đối với trẻ em, vui chơi là quan trọng.
Xem đáp án & giải thích
子供にとって、遊ぶことは大切だ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#086〜について
Về; liên quan đến chủ đề…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + について + V; N + についての + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đưa chủ đề khi nói, hỏi, học, suy nghĩ hoặc điều tra; trung tính và rất thông dụng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không chỉ đối tượng nhận hành động như に対して; 日本について話す là nói về Nhật, không nói với Nhật.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chủ đề của cuộc trao đổi.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 将来しょうらいについて、家族かぞくと話しはなした。
    Tôi nói với gia đình về tương lai.
  2. 日本にほんの歴史れきしについての本ほんを借りかりた。
    Tôi mượn sách về lịch sử Nhật Bản.
  3. 日本にほんの文化ぶんかについて、発表はっぴょうします。
    Tôi sẽ thuyết trình về văn hóa Nhật Bản.
  4. 新しいあたらしい仕事しごとについて、先輩せんぱいに相談そうだんした。
    Tôi đã trao đổi, xin ý kiến người đi trước về công việc mới.
  5. この言葉ことばの意味いみについて、教えおしえてください。
    Xin giải thích cho tôi về ý nghĩa của từ này.
  6. 旅行りょこうについての質問しつもんを受け付けうけつけます。
    Chúng tôi tiếp nhận câu hỏi liên quan đến chuyến đi.
  7. 彼かれについて、私わたしはあまり知らしらない。
    Về anh ấy, tôi không biết nhiều.
  8. 環境問題かんきょうもんだいについて、もっと学びまなびたい。
    Tôi muốn tìm hiểu thêm về các vấn đề môi trường.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この言葉の使い方__教えてください。
Xem đáp án & giải thích
について — hãy giải thích về cách dùng từ này.
Câu 2Sửa: 環境について資料を読んだ, nếu muốn nói đọc tài liệu về môi trường.
Xem đáp án & giải thích
環境についての資料を読んだ。— thêm の để bổ nghĩa 資料.
Câu 3Dịch: Chúng ta hãy thảo luận về kế hoạch này.
Xem đáp án & giải thích
この計画について話し合いましょう。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#087〜につれて
Cùng với… thì dần dần…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/N biến đổi + につれて.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hai thay đổi gắn nhau, thường tự nhiên và diễn tiến dần. Vế sau không thường là mệnh lệnh hoặc quyết định độc lập.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng thay にしたがって với nghĩa tuân theo hướng dẫn. Cần dấu hiệu thay đổi ở cả hai phía.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Hai đường thay đổi song hành.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 暗くくらくなるにつれて、気温きおんも下がっさがった。
    Trời càng tối thì nhiệt độ cũng giảm.
  2. 経験けいけんが増えるふえるにつれて、仕事しごとが楽しくたのしくなった。
    Kinh nghiệm càng tăng, công việc càng thú vị.
  3. 春はるが近づくちかづくにつれて、暖かくあたたかくなる。
    Khi mùa xuân dần đến gần, trời cũng ấm dần lên.
  4. 子供こどもが成長せいちょうするにつれて、服ふくが小さくちいさくなった。
    Khi đứa trẻ lớn dần, quần áo trở nên chật hơn so với cơ thể.
  5. 話はなしを聞くきくにつれて、不安ふあんが消えきえていった。
    Càng nghe câu chuyện, nỗi lo của tôi càng dần tan biến.
  6. 時間じかんがたつにつれて、痛みいたみが弱くよわくなった。
    Theo thời gian trôi qua, cơn đau giảm dần.
  7. 人口じんこうが増えるふえるにつれて、交通こうつうも混雑こんざつしてきた。
    Dân số tăng dần kéo theo giao thông ngày càng đông đúc.
  8. 日本語にほんごが分かるわかるにつれて、映画えいががもっと楽しくたのしくなった。
    Khi hiểu tiếng Nhật hơn, tôi thấy việc xem phim ngày càng thú vị.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 駅に近づく__、人が増えてきた。
Xem đáp án & giải thích
につれて — càng gần ga càng đông người.
Câu 2Sửa nghĩa tuân hướng dẫn: 説明につれて、ボタンを押してください。
Xem đáp án & giải thích
説明にしたがって、ボタンを押してください。— đây là làm theo hướng dẫn.
Câu 3Dịch: Càng hiểu nhau, chúng tôi càng thân thiết.
Xem đáp án & giải thích
お互いを知るにつれて、親しくなった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#088〜にはmục tiêu và điều kiện
Để làm… thì cần…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + には + điều kiện/phương pháp/yêu cầu.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đưa mục tiêu làm đề tài rồi nêu điều cần thiết để đạt mục tiêu đó.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải mọi に+は đều là mẫu mục đích: 私には chỉ cấu trúc trợ từ theo ngữ cảnh.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Muốn tới đích, cần điều gì?

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この機械きかいを使うつかうには、登録とうろくが必要ひつようだ。
    Để dùng máy này cần đăng ký.
  2. 早くはやく上達じょうたつするには、毎日まいにち練習れんしゅうするといい。
    Để tiến bộ nhanh, nên luyện tập hằng ngày.
  3. 上手じょうずになるには、毎日まいにちの練習れんしゅうが必要ひつようだ。
    Để trở nên giỏi, cần luyện tập mỗi ngày.
  4. この部屋へやに入るはいるには、カードが必要ひつようです。
    Muốn vào phòng này thì cần có thẻ.
  5. 健康けんこうを保つたもつには、よく寝るねることが大切たいせつだ。
    Để giữ gìn sức khỏe, ngủ đủ và ngủ tốt là điều quan trọng.
  6. 駅えきへ行くいくには、次つぎの角かどを右みぎに曲がっまがってください。
    Để đi đến ga, hãy rẽ phải ở góc đường tiếp theo.
  7. 予約よやくするには、名前なまえと電話でんわ番号ばんごうを教えおしえてください。
    Để đặt chỗ, xin cung cấp tên và số điện thoại.
  8. この本ほんを読むよむには、漢字かんじの知識ちしきが少しすこし要るいる。
    Để đọc cuốn sách này, cần có một ít kiến thức về chữ Hán.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 海外で働く__、準備が必要だ。
Xem đáp án & giải thích
には — để làm việc ở nước ngoài cần chuẩn bị.
Câu 2Sửa: この機械を使いますには、登録が必要だ。
Xem đáp án & giải thích
この機械を使うには、登録が必要だ。— V辞書 nối với には, không dùng ます.
Câu 3Dịch: Để mở cửa này cần chìa khóa.
Xem đáp án & giải thích
このドアを開けるには、鍵が必要だ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#089〜によると/〜によれば
Theo nguồn thông tin…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N nguồn + によると/によれば + nội dung。 Hay kết hợp そうだ、ということだ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Chỉ rõ thông tin lấy từ ai, tài liệu hoặc bản tin nào; người nói không nhất thiết xác nhận bằng trải nghiệm trực tiếp.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không nhầm によって chỉ nguyên nhân, phương pháp hoặc sự khác nhau. 先生によると là theo lời thầy cô.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Gắn nhãn nguồn trước thông tin.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 天気予報てんきよほうによると、午後ごごは晴れるはれるそうだ。
    Theo dự báo thời tiết, chiều nay sẽ nắng.
  2. この資料しりょうによれば、利用者りようしゃは増えふえている。
    Theo tài liệu này, số người sử dụng đang tăng.
  3. 天気予報てんきよほうによると、明日あしたは晴れるはれるそうだ。
    Theo dự báo thời tiết, nghe nói ngày mai trời sẽ nắng.
  4. 新聞しんぶんによれば、新しいあたらしい駅えきができるという。
    Theo báo đưa tin, một nhà ga mới sẽ được xây dựng.
  5. 先生せんせいの話はなしによると、試験しけんは来週らいしゅうらしい。
    Theo lời giáo viên, hình như kỳ thi diễn ra vào tuần tới.
  6. この資料しりょうによれば、人口じんこうは減っへっている。
    Theo tài liệu này, dân số đang giảm.
  7. 友達ともだちによると、あの店みせはもう閉まっしまったそうだ。
    Theo lời bạn tôi, nghe nói cửa hàng ấy đã đóng cửa rồi.
  8. 調査ちょうさの結果けっかによると、利用者りようしゃが増えふえたという。
    Theo kết quả khảo sát, số người sử dụng đã tăng.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: ニュース__、橋が開通したそうだ。
Xem đáp án & giải thích
によると/によれば — dẫn nguồn tin.
Câu 2Câu 調査によると chỉ nguồn hay tác giả bị động?
Xem đáp án & giải thích
Nguồn/căn cứ thông tin: theo khảo sát.
Câu 3Dịch: Theo anh trai tôi, cửa hàng đó rẻ.
Xem đáp án & giải thích
兄によると、あの店は安いそうだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#090〜によって/〜による
Do; bằng; bởi; tùy theo.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + によって + mệnh đề; N + による + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Bốn nghĩa chính: nguyên nhân, phương thức, tác nhân trong bị động và sự khác biệt tùy đối tượng. Xác định nghĩa bằng vị ngữ.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Dụng cụ sinh hoạt đơn giản thường dùng で: 箸で食べる. Không đổi mọi で thành によって.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Xem N là nguyên nhân, cách, tác giả hay biến số.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 大雨おおあめによって、道路どうろが通れとおれなくなった。
    Do mưa lớn, đường không đi qua được nữa.
  2. この絵えは若いわかい画家がかによって描かえがかれた。
    Bức tranh này do một họa sĩ trẻ vẽ.
  3. 人ひとによって、好きすきな味あじが違うちがう。
    Tùy từng người mà hương vị yêu thích khác nhau.
  4. 台風たいふうによって、多くおおくの家いえが壊れこわれた。
    Do bão, nhiều căn nhà đã bị hư hại.
  5. この小説しょうせつは、有名ゆうめいな作家さっかによって書かかかれた。
    Cuốn tiểu thuyết này được viết bởi một nhà văn nổi tiếng.
  6. 練習れんしゅうを続けるつづけることによって、自信じしんがついた。
    Thông qua việc duy trì luyện tập, tôi đã có thêm tự tin.
  7. 季節きせつによって、営業時間えいぎょうじかんが変わるかわる。
    Giờ mở cửa thay đổi tùy theo mùa.
  8. 事故じこによる渋滞じゅうたいで、到着とうちゃくが遅れおくれた。
    Do ùn tắc gây ra bởi tai nạn, tôi đã đến trễ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 人__、考え方が違う。
Xem đáp án & giải thích
によって — tùy từng người mà cách nghĩ khác nhau.
Câu 2Xác định nghĩa trong 話し合いによって解決した.
Xem đáp án & giải thích
Phương thức: đã giải quyết bằng việc bàn bạc.
Câu 3Dịch: Đây là thiệt hại do bão gây ra. Dùng dạng bổ nghĩa N.
Xem đáp án & giải thích
これは台風による被害だ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#091〜のでしょうか
…chăng; hỏi hoặc băn khoăn một cách gián tiếp.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + のでしょうか; Nな/Naな + のでしょうか。 Ví dụ: 休みなのでしょうか、便利なのでしょうか.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Kết hợp の giải thích với でしょうか để hỏi nhẹ hoặc tự băn khoăn. Thường dùng trong trình bày, câu hỏi cần suy xét.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải cứ thêm mẫu là mọi câu hỏi trở nên phù hợp; なぜ~のでしょうか vẫn có thể nghe truy vấn lý do.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Hỏi kèm suy nghĩ, để ngỏ câu trả lời.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. なぜこの方法ほうほうが必要ひつようなのでしょうか。
    Vì sao phương pháp này lại cần thiết vậy?
  2. どうすれば予約よやくできるのでしょうか。
    Tôi nên làm thế nào để đặt chỗ được ạ?
  3. なぜ電車でんしゃが止まっとまったのでしょうか。
    Không biết vì sao tàu đã dừng lại nhỉ? Người nói hỏi nguyên do một cách mềm mại.
  4. どこで申し込めもうしこめばよいのでしょうか。
    Không biết tôi nên đăng ký ở đâu ạ?
  5. 彼かれはまだ会議中かいぎちゅうなのでしょうか。
    Không biết có phải anh ấy vẫn đang họp không?
  6. この方法ほうほうが一番いちばん安全あんぜんなのでしょうか。
    Liệu phương pháp này có phải là an toàn nhất không?
  7. どうして返事へんじが来きないのでしょうか。
    Không biết vì sao vẫn chưa có câu trả lời?
  8. 明日あしたまでに間に合うまにあうのでしょうか。
    Liệu có kịp hoàn thành trước hạn ngày mai không nhỉ?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この資料は正しい__。
Xem đáp án & giải thích
のでしょうか — tài liệu này có đúng không nhỉ?
Câu 2Sửa: 明日は休みのでしょうか。
Xem đáp án & giải thích
明日は休みなのでしょうか。— N + な trước の.
Câu 3Dịch: Anh ấy đang ở đâu vậy nhỉ?
Xem đáp án & giải thích
彼はどこにいるのでしょうか。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#092〜を中心に(をちゅうしんに)
Lấy… làm trung tâm; chủ yếu quanh…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + を中心に/を中心として; Nを中心とする + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Chỉ trọng tâm địa lý, nhóm đối tượng hoặc thành viên giữ vai trò hạt nhân.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không nhất thiết là điểm chính giữa hình học; 若者を中心に nói chủ yếu trong nhóm người trẻ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một trung tâm, ảnh hưởng lan ra.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 駅えきを中心ちゅうしんに、町まちが広がっひろがっている。
    Thị trấn mở rộng quanh nhà ga.
  2. このアプリは学生がくせいを中心ちゅうしんに使わつかわれている。
    Ứng dụng này chủ yếu được sinh viên sử dụng.
  3. 駅えきを中心ちゅうしんに、店みせが増えふえている。
    Các cửa hàng đang tăng lên quanh nhà ga, lấy ga làm trung tâm.
  4. 若者わかものを中心ちゅうしんに、この歌うたが人気にんきだ。
    Bài hát này được yêu thích chủ yếu trong giới trẻ.
  5. 今日きょうは文法ぶんぽうを中心ちゅうしんに復習ふくしゅうします。
    Hôm nay chúng ta sẽ ôn tập, tập trung chủ yếu vào ngữ pháp.
  6. 家族かぞくを中心ちゅうしんとした生活せいかつを送りおくりたい。
    Tôi muốn sống một cuộc sống đặt gia đình ở vị trí trung tâm.
  7. 先生せんせいを中心ちゅうしんに、準備じゅんびを進めすすめた。
    Chúng tôi tiến hành chuẩn bị với giáo viên làm người phụ trách chính.
  8. この地域ちいきを中心ちゅうしんとして、活動かつどうを続けるつづける。
    Chúng tôi tiếp tục hoạt động, lấy khu vực này làm địa bàn chính.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: リーダー__、計画を進めた。
Xem đáp án & giải thích
を中心に — triển khai kế hoạch với người trưởng nhóm làm nòng cốt.
Câu 2Câu 東京を中心に活動する có nghĩa chỉ hoạt động tại Tokyo không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Tokyo là trọng tâm; hoạt động có thể mở ra nơi khác.
Câu 3Dịch: Chúng tôi tổ chức sự kiện chủ yếu vào cuối tuần.
Xem đáp án & giải thích
週末を中心にイベントを開いている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#093〜をはじめ
Tiêu biểu là…; trước hết phải kể đến…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + をはじめ(として); Nをはじめとする + nhóm N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu đại diện nổi bật trong một nhóm rồi nói tới những thành viên khác của nhóm đó.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không luôn chỉ thứ tự thời gian bắt đầu. 社長をはじめ là tiêu biểu có giám đốc, không nhất thiết ông ấy đến trước.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nêu một đại diện rồi mở rộng cả nhóm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 校長こうちょう先生せんせいをはじめ、多くおおくの先生せんせいが参加さんかした。
    Nhiều giáo viên đã tham dự, tiêu biểu là thầy hiệu trưởng.
  2. 京都きょうとをはじめとする古いふるい町まちを訪ねたずねたい。
    Tôi muốn thăm các thành phố cổ, tiêu biểu là Kyoto.
  3. 校長こうちょう先生せんせいをはじめ、先生せんせい方かたに感謝かんしゃします。
    Tôi xin cảm ơn các thầy cô, trước hết là thầy hiệu trưởng.
  4. 東京とうきょうをはじめ、多くおおくの都市としで開催かいさいされる。
    Sự kiện được tổ chức tại nhiều thành phố, tiêu biểu là Tokyo.
  5. この店みせでは、パンをはじめ、いろいろな食品しょくひんを売っうっている。
    Cửa hàng này bán nhiều loại thực phẩm, trong đó bánh mì là mặt hàng tiêu biểu.
  6. 家族かぞくをはじめ、周りまわりの人ひとに支えささえられた。
    Tôi được những người xung quanh hỗ trợ, trước hết là gia đình.
  7. 日本にほんをはじめとする国々くにぐにから、学生がくせいが集まっあつまった。
    Sinh viên đã tập trung về từ các nước, trong đó có Nhật Bản là ví dụ tiêu biểu.
  8. 安全あんぜんをはじめ、いくつかの点てんを確認かくにんした。
    Chúng tôi đã kiểm tra một số điểm, trước hết là tính an toàn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 桜__、いろいろな花が咲いている。
Xem đáp án & giải thích
をはじめ — nhiều loài hoa nở, tiêu biểu là anh đào.
Câu 2をはじめ có phải luôn dịch bắt đầu làm không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Mẫu này thường giới thiệu đại diện của một tập hợp.
Câu 3Dịch: Nhiều người, tiêu biểu là cha mẹ, đã giúp tôi.
Xem đáp án & giải thích
両親をはじめ、多くの人が私を助けてくれた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#094〜を込めて(をこめて)
Gửi gắm; dồn tình cảm hoặc ý nghĩa vào…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N cảm xúc/sức lực + を込めて + V; Nを込めた + N.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hành động được thực hiện bằng sự chân thành, tâm ý, mong ước hoặc sức lực có chủ đích.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ~込む của động từ ghép. Không dùng を込めて với mọi vật chứa: 水をコップに入れる mới là đổ nước vào cốc.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đặt tâm ý vào hành động.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 感謝かんしゃを込めこめて、手紙てがみを書いかいた。
    Tôi viết thư với lòng biết ơn.
  2. 子供こどもの幸せしあわせへの願いねがいを込めこめて、名前なまえを選んえらんだ。
    Chúng tôi chọn tên gửi gắm ước mong con hạnh phúc.
  3. お祝いいわいの気持ちきもちを込めこめて、カードを作っつくった。
    Tôi đã làm tấm thiệp, gửi gắm trong đó lời chúc mừng.
  4. 母ははは愛情あいじょうを込めこめて、料理りょうりを作るつくる。
    Mẹ nấu ăn với tất cả tình yêu thương.
  5. 願いねがいを込めこめて、星ほしを見上げみあげた。
    Tôi ngước nhìn những vì sao và gửi gắm điều ước của mình.
  6. 心こころを込めこめて、お客きゃく様さまを迎えるむかえる。
    Chúng tôi đón tiếp khách bằng cả tấm lòng.
  7. 応援おうえんの気持ちきもちを込めこめて、花はなを送っおくった。
    Tôi gửi hoa với mong muốn bày tỏ sự cổ vũ.
  8. 平和へいわへの祈りいのりを込めこめた歌うたを歌っうたった。
    Chúng tôi hát một bài hát gửi gắm lời cầu nguyện cho hòa bình.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 心__、歌います。
Xem đáp án & giải thích
を込めて — hát bằng cả tấm lòng.
Câu 2Chọn trước danh từ: 愛情を(込めて/込めた)料理.
Xem đáp án & giải thích
込めた — món ăn chứa đựng tình yêu thương.
Câu 3Dịch: Tôi làm món quà này bằng cả tấm lòng.
Xem đáp án & giải thích
心を込めて、このプレゼントを作った。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#095〜を通して/〜を通じてをとおして/をつうじて
Thông qua; trong suốt…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N trung gian/trải nghiệm/thời gian + を通して/を通じて.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Chỉ phương tiện trung gian để tạo quan hệ/kinh nghiệm, hoặc sự việc duy trì toàn một khoảng thời gian.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không thay を通って ở mọi nghĩa đi xuyên nơi chốn. 公園を通って帰る là đi qua công viên để về.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đi qua một kênh, hoặc xuyên suốt thời gian.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 友人ゆうじんを通しとおして、この仕事しごとを知っしった。
    Tôi biết công việc này thông qua một người bạn.
  2. この島しまは一いち年ねんを通じつうじて暖かいあたたかい。
    Hòn đảo này ấm áp quanh năm.
  3. 旅行りょこうを通しとおして、多くおおくの人ひとと知り合っしりあった。
    Thông qua chuyến du lịch, tôi đã làm quen với nhiều người.
  4. 友人ゆうじんを通じつうじて、この仕事しごとを紹介しょうかいしてもらった。
    Qua người bạn làm trung gian, tôi đã được giới thiệu công việc này.
  5. 一いち年ねんを通しとおして、暖かいあたたかい地域ちいきだ。
    Đây là khu vực có khí hậu ấm suốt cả năm.
  6. 読書どくしょを通じつうじて、新しいあたらしい考えかんがえ方かたを学んまなんだ。
    Thông qua việc đọc sách, tôi học được những cách suy nghĩ mới.
  7. 受付うけつけを通しとおして、担当者たんとうしゃに連絡れんらくしてください。
    Hãy liên lạc với người phụ trách thông qua quầy tiếp tân.
  8. 試合しあいを通じつうじて、チームの弱点じゃくてんが見えみえた。
    Qua trận đấu, những điểm yếu của đội đã bộc lộ rõ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 留学__、多くのことを学んだ。
Xem đáp án & giải thích
を通して/を通じて — học nhiều điều qua du học.
Câu 2一週間を通して chỉ một ngày trong tuần hay cả tuần?
Xem đáp án & giải thích
Cả tuần, xét toàn khoảng thời gian.
Câu 3Dịch: Chúng tôi trao đổi thông tin qua Internet.
Xem đáp án & giải thích
インターネットを通じて、情報を交換している。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#096〜おかげで
Nhờ… mà có kết quả tốt.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + おかげで; Naな/Nの + おかげで; cuối câu ~おかげだ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thường bày tỏ biết ơn nguyên nhân đem lại lợi ích; đôi khi dùng mỉa mai với kết quả xấu.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không mặc định mọi vì đều dùng おかげで. Kết quả tiêu cực thường là せいで hoặc dạng nguyên nhân trung tính.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nhìn nguyên nhân bằng lòng biết ơn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 地図ちずを送っおくってくれたおかげで、迷わまよわずに着いついた。
    Nhờ bạn gửi bản đồ, tôi đến nơi mà không bị lạc.
  2. 家族かぞくのおかげで、勉強べんきょうを続けつづけられた。
    Nhờ gia đình, tôi có thể tiếp tục học.
  3. 先生せんせいのおかげで、苦手にがてな文法ぶんぽうが分かっわかった。
    Nhờ thầy cô, tôi đã hiểu được phần ngữ pháp mình vốn yếu.
  4. 早くはやく出でたおかげで、渋滞じゅうたいを避けさけられた。
    Nhờ xuất phát sớm, tôi đã tránh được ùn tắc.
  5. 友達ともだちが手伝ってつだってくれたおかげで、間に合っまにあった。
    Nhờ bạn giúp đỡ, tôi đã kịp hoàn thành.
  6. よく寝ねたおかげで、今日きょうは元気げんきだ。
    Nhờ ngủ ngon, hôm nay tôi thấy khỏe khoắn.
  7. 地図ちずのおかげで、迷わまよわずに着いついた。
    Nhờ có bản đồ, tôi đến nơi mà không bị lạc.
  8. 毎日まいにち歩いあるいたおかげか、体からだが軽くかるく感じるかんじる。
    Có lẽ nhờ đi bộ mỗi ngày mà tôi cảm thấy cơ thể nhẹ nhõm hơn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 天気がよかった__、景色を楽しめた。
Xem đáp án & giải thích
おかげで — nhờ thời tiết đẹp nên ngắm được cảnh.
Câu 2Sửa: 先生おかげで、合格した。
Xem đáp án & giải thích
先生のおかげで、合格した。— N + の.
Câu 3Dịch: Nhờ luyện tập hằng ngày, tôi đã tiến bộ.
Xem đáp án & giải thích
毎日練習したおかげで、上達した。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#097〜っぱなし
Để nguyên sau hành động; làm liên tục.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + っぱなしだ/っぱなしにする/っぱなしで.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Có thể bỏ quên thao tác cần hoàn nguyên, như bật mà không tắt; cũng có thể chỉ hoạt động liên tục, như đứng suốt.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

まま trung tính hơn và dùng rộng với trạng thái. っぱなし hay gợi bất cẩn nhưng không phải lúc nào cũng chê.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Làm rồi không dừng hoặc không thu lại.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 窓まどを開けあけっぱなしで出かけでかけてしまった。
    Tôi đi ra ngoài mà quên đóng cửa sổ.
  2. 今日きょうは三さん時間じかん立ちたちっぱなしだった。
    Hôm nay tôi đứng liên tục ba tiếng.
  3. 電気でんきをつけっぱなしで寝ねてしまった。
    Tôi đã ngủ quên trong khi vẫn để đèn bật suốt.
  4. 水みずを出しだしっぱなしにしないでください。
    Xin đừng để vòi nước chảy mãi mà không khóa lại.
  5. 今日きょうは一日中いちにちじゅう立ちたちっぱなしだった。
    Hôm nay tôi đã phải đứng liên tục suốt cả ngày.
  6. 本ほんを借りかりっぱなしで、まだ返しかえしていない。
    Tôi mượn cuốn sách rồi giữ mãi, đến giờ vẫn chưa trả.
  7. 窓まどを開けあけっぱなしにしたので、雨あめが入っはいった。
    Vì để cửa sổ mở mãi nên mưa đã hắt vào.
  8. 歩きあるきっぱなしで、足あしが痛くいたくなった。
    Vì đi bộ liên tục nên chân tôi bắt đầu đau.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép つける: 電気を__にしないで。
Xem đáp án & giải thích
つけっぱなし — đừng để đèn bật mãi.
Câu 2立ちっぱなし có bắt buộc là quên đóng/tắt đồ vật không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nó diễn tả đứng liên tục.
Câu 3Dịch: Đừng để nước chảy mãi. Dùng 出す.
Xem đáp án & giải thích
水を出しっぱなしにしないでください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#098〜っぽい
Có vẻ/đặc tính…; dễ thường xuyên…
182 Chuẩn📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
N/một số V-stem/gốc Aい + っぽい。 Chia như Aい: っぽく、っぽかった.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Các tổ hợp quen thuộc có nghĩa riêng: 子供っぽい trẻ con, 水っぽい loãng, 忘れっぽい hay quên.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không ghép tùy tiện với mọi từ. Khác がち nhấn xu hướng xảy ra; っぽい thường mô tả đặc tính nhận thấy.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một đặc tính bám lên đối tượng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. このスープは少しすこし水みずっぽい。
    Món súp này hơi loãng.
  2. 最近さいきん、忘れわすれっぽくなった気きがする。
    Gần đây tôi có cảm giác mình trở nên hay quên.
  3. このスープは水みずっぽくて、味あじが薄いうすい。
    Món súp này loãng như nhiều nước nên vị nhạt.
  4. 彼かれは忘れわすれっぽいので、いつもメモを取るとる。
    Anh ấy hay quên nên lúc nào cũng ghi chú.
  5. 子供こどもっぽい言いいい方かたはやめよう。
    Hãy thôi cách nói có vẻ trẻ con ấy đi.
  6. この服ふくは安っぽくやすっぽく見えるみえる。
    Bộ quần áo này trông có vẻ rẻ tiền.
  7. 今日きょうは少しすこし熱ねつっぽい。
    Hôm nay tôi hơi có cảm giác sốt.
  8. 白しろっぽい雲くもが、空そらに広がっひろがっている。
    Những đám mây có màu ngả trắng đang trải rộng trên bầu trời.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 子供っぽい ở phủ định: そんなに__。
Xem đáp án & giải thích
子供っぽくない — không trẻ con đến thế.
Câu 2Sửa: 忘れるっぽい。
Xem đáp án & giải thích
忘れっぽい。— dùng thân ます.
Câu 3Dịch: Chiếc áo này trông có màu hơi trắng.
Xem đáp án & giải thích
このシャツは白っぽい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
#099〜さえ
Ngay cả; đến cả…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + さえ; Nに/で + さえ; V-stem + さえする.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu trường hợp cực đoan hoặc tối thiểu để nhấn mức độ; hay xuất hiện trong câu phủ định nhưng không bắt buộc.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Thường thay が/を, giữ に/で khi cần: 子供にさえ分かる. Không nhầm với さえ~ば chỉ điều kiện đủ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đến cả điều này mà cũng…

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 忙しくいそがしくて、水みずを飲むのむ時間じかんさえなかった。
    Tôi bận đến mức ngay cả thời gian uống nước cũng không có.
  2. この問題もんだいは子供こどもにさえ分かるわかる。
    Bài này đến trẻ em cũng hiểu.
  3. 財布さいふには、百ひゃく円えんさえ残っのこっていなかった。
    Trong ví, ngay cả một trăm yên cũng không còn.
  4. この漢字かんじは、日本人にほんじんでさえ読めよめないことがある。
    Chữ Hán này có khi ngay cả người Nhật cũng không đọc được.
  5. 彼かれは自分じぶんの住所じゅうしょさえ覚えおぼえていない。
    Anh ấy thậm chí không nhớ cả địa chỉ của mình.
  6. 名前なまえさえ書けかけば、申し込めもうしこめます。
    Chỉ cần viết tên là có thể đăng ký; tên là điều kiện tối thiểu.
  7. 疲れつかれていて、話すはなすことさえできなかった。
    Tôi mệt đến mức ngay cả nói chuyện cũng không làm nổi.
  8. 彼女かのじょは謝りあやまりさえしなかった。
    Cô ấy thậm chí còn không hề xin lỗi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 彼は自分の電話番号__覚えていない。
Xem đáp án & giải thích
さえ — đến số điện thoại của mình cũng không nhớ.
Câu 2子供にさえ分かる có thể bỏ に để giữ nguyên quan hệ hiểu được không?
Xem đáp án & giải thích
Nên giữ に: nó đánh dấu người có khả năng hiểu; さえ chỉ thêm nhấn mạnh.
Câu 3Dịch: Tôi thậm chí đã quên tên anh ấy.
Xem đáp án & giải thích
彼の名前さえ忘れてしまった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#100〜さえ〜ば
Chỉ cần… thì…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Nさえ + Vば; V-stem + さえすれば; N/Na + でさえあれば; Aく + さえあれば.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu một điều kiện mà người nói coi là đủ; các điều kiện khác được xem nhẹ hoặc không quan trọng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải đơn thuần ngay cả. Trong 読みさえすれば, động từ chính ở thân ます, chia すれば phía sau.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một điều kiện được khoanh tròn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 住所じゅうしょさえ分かれわかれば、届けとどけられる。
    Chỉ cần biết địa chỉ là có thể giao đến.
  2. 静かしずかでさえあれば、狭くせまくても構わかまわない。
    Chỉ cần yên tĩnh thì chật cũng không sao.
  3. 時間じかんさえあれば、手伝えてつだえます。
    Chỉ cần có thời gian thì tôi có thể giúp.
  4. 健康けんこうでさえあれば、何なんとかなる。
    Chỉ cần còn khỏe mạnh thì rồi sẽ có cách xoay xở.
  5. 住所じゅうしょさえ分かれわかれば、荷物にもつを送れるおくれる。
    Chỉ cần biết địa chỉ thì có thể gửi hành lý.
  6. 静かしずかでさえあれば、部屋へやは小さくちいさくてもいい。
    Chỉ cần yên tĩnh, phòng có nhỏ cũng được.
  7. 毎日まいにち練習れんしゅうしさえすれば、少しすこしずつ上達じょうたつする。
    Chỉ cần luyện đều mỗi ngày thì sẽ tiến bộ dần.
  8. 薬くすりを飲みのみさえすれば、すぐ治るなおるとは限らかぎらない。
    Không phải cứ chỉ uống thuốc là nhất định sẽ khỏi ngay.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 名前__書け__、申し込める。
Xem đáp án & giải thích
さえ/ば — chỉ cần viết tên là đăng ký được.
Câu 2Chuyển 説明を読む sang chỉ cần đọc.
Xem đáp án & giải thích
説明を読みさえすれば。— 読む → 読み + さえすれば.
Câu 3Dịch: Chỉ cần có thời gian, tôi sẽ giúp.
Xem đáp án & giải thích
時間さえあれば、手伝います。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#101〜際に(さいに)
Khi; vào dịp… theo cách trang trọng.
182 Chuẩn📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vた + 際に; Nの + 際に。 Có thể dùng 際は.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thường xuất hiện trong hướng dẫn, thủ tục hoặc dịp đặc biệt; trang trọng hơn とき.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không nhất thiết là ngay sau. Thời điểm trước hay sau hành động tùy V辞書/Vた và nội dung câu.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

とき dùng trong hoàn cảnh trang trọng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 申し込むもうしこむ際さいに、身分証みぶんしょうを見せみせてください。
    Khi đăng ký, hãy xuất trình giấy tờ tùy thân.
  2. 出張しゅっちょうの際さいに、昔むかしの友人ゆうじんに会っあった。
    Nhân dịp công tác, tôi gặp bạn cũ.
  3. お申し込みもうしこみの際さいに、身分証みぶんしょうをお持ちもちください。
    Khi đăng ký, xin mang theo giấy tờ tùy thân.
  4. 入館にゅうかんする際さいは、受付うけつけに声こえをかけてください。
    Khi vào tòa nhà, xin báo với quầy tiếp tân.
  5. 帰国きこくした際さいに、先生せんせいを訪ねたずねた。
    Nhân dịp về nước, tôi đã đến thăm thầy cô.
  6. 非常ひじょうの際さいは、階段かいだんを使っつかってください。
    Trong trường hợp khẩn cấp, hãy sử dụng cầu thang bộ.
  7. 商品しょうひんを受け取るうけとる際さいに、内容ないようを確認かくにんしてください。
    Khi nhận hàng, hãy kiểm tra những thứ bên trong.
  8. 契約けいやくの際さいには、説明せつめいをよく読んよんでください。
    Khi ký hợp đồng, xin đọc kỹ phần giải thích.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: ご利用の__は、説明をお読みください。
Xem đáp án & giải thích
際 — khi sử dụng, hãy đọc hướng dẫn.
Câu 2Sửa: 帰国するの際に、連絡してください。
Xem đáp án & giải thích
帰国する際に、連絡してください。— V nối trực tiếp.
Câu 3Dịch trang trọng: Khi đến Nhật, tôi đã mua cuốn sách này.
Xem đáp án & giải thích
日本に来た際に、この本を買った。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
#102〜最中に(さいちゅうに)
Đúng lúc đang giữa một hoạt động.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vている + 最中に; N hoạt động + の最中に.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn hoạt động đang diễn ra cao điểm thì việc khác xen vào; rất hay là sự gián đoạn bất ngờ.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng V辞書 như 会議をする最中に theo công thức đang học; dùng している最中に hoặc 会議の最中に.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Giữa chừng thì một việc chen vào.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 食事しょくじの最中さいちゅうに、電話でんわが鳴っなった。
    Đúng lúc đang ăn thì điện thoại reo.
  2. 説明せつめいしている最中さいちゅうに、電気でんきが消えきえた。
    Ngay khi đang giải thích thì đèn tắt.
  3. 映画えいがを見みている最中さいちゅうに、隣となりの人ひとが話しはなし始めはじめた。
    Đúng lúc đang xem phim, người bên cạnh bắt đầu nói chuyện.
  4. 大事だいじな説明せつめいを聞いきいている最中さいちゅうに、電気でんきが消えきえた。
    Ngay giữa lúc đang nghe giải thích quan trọng thì đèn tắt.
  5. 今いまは会議かいぎの最中さいちゅうなので、後あとで話そうはなそう。
    Bây giờ đang giữa cuộc họp, lát nữa mình nói chuyện nhé.
  6. 料理りょうりをしている最中さいちゅうに、客きゃくが来きた。
    Đúng lúc tôi đang nấu ăn thì khách đến.
  7. 引っ越しひっこしの最中さいちゅうに、古いふるい写真しゃしんを見つけみつけた。
    Trong lúc đang dọn chuyển nhà, tôi tìm thấy một bức ảnh cũ.
  8. 試験しけんの最中さいちゅうに、お腹おなかが痛くいたくなった。
    Ngay trong lúc đang thi, tôi bắt đầu bị đau bụng.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 試験__最中に、外で大きな音がした。
Xem đáp án & giải thích
の — đang thi thì bên ngoài có tiếng động lớn.
Câu 2Sửa: 本を読む最中に、呼ばれた。
Xem đáp án & giải thích
本を読んでいる最中に、呼ばれた。
Câu 3Dịch: Đúng lúc đang tắm, có khách đến.
Xem đáp án & giải thích
シャワーを浴びている最中に、客が来た。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#103さらに
Hơn nữa; thêm; càng thêm.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
さらに + mệnh đề/số lượng/trạng thái.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Bổ sung một lớp thông tin cùng hướng hoặc chỉ mức độ tăng thêm từ mức đã có.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác それとも đưa lựa chọn. さらに tăng hoặc bổ sung, không hỏi chọn một trong hai.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đã có rồi, thêm một nấc.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この町まちは静かしずかだ。さらに、交通こうつうも便利べんりだ。
    Thị trấn này yên tĩnh. Hơn nữa, giao thông cũng tiện.
  2. 完成かんせいまで、さらに二に週間しゅうかんかかる。
    Cần thêm hai tuần nữa mới hoàn thành.
  3. この店みせは安いやすい。さらに、駅えきからも近いちかい。
    Quán này rẻ. Hơn nữa, nó còn gần nhà ga.
  4. 基本きほんを覚えおぼえて、さらに練習れんしゅうを続けつづけた。
    Sau khi nắm phần cơ bản, tôi tiếp tục luyện tập thêm nữa.
  5. 午後ごごは、さらに雨あめが強くつよくなるそうだ。
    Nghe nói chiều nay mưa sẽ còn mạnh hơn.
  6. 説明せつめいに、さらに二つふたつの例れいを加えくわえた。
    Tôi bổ sung thêm hai ví dụ vào phần giải thích.
  7. 今年ことしは去年きょねんより、さらに利用者りようしゃが増えふえた。
    Năm nay số người sử dụng tiếp tục tăng hơn nữa so với năm ngoái.
  8. この問題もんだいを、さらに詳しくくわしく調べしらべたい。
    Tôi muốn tìm hiểu vấn đề này chi tiết hơn nữa.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 練習を重ねて、__上手になった。
Xem đáp án & giải thích
さらに — luyện tập nhiều và giỏi thêm.
Câu 2さらに三人 có nghĩa tổng cộng ba người hay thêm ba người?
Xem đáp án & giải thích
Thêm ba người so với số đã có trong ngữ cảnh.
Câu 3Dịch: Sau cơn mưa, trời càng lạnh hơn.
Xem đáp án & giải thích
雨の後、さらに寒くなった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#104さて
Nào; vậy thì; chuyển sang bước/chủ đề tiếp theo.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
さて、+ câu mở phần mới.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Dùng để bắt đầu công việc, dẫn vào nội dung chính hoặc chuyển nhịp hội thoại, thuyết trình.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ところで thường đổi sang chủ đề bên lề; さて hay đưa cuộc nói chuyện tiến tới phần tiếp theo.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nào, bước tiếp theo.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. さて、次つぎの問題もんだいに進みすすみましょう。
    Nào, chúng ta chuyển sang câu tiếp theo.
  2. さて、今日きょうの予定よていを確認かくにんします。
    Vậy thì, tôi sẽ xác nhận lịch hôm nay.
  3. さて、休憩きゅうけいが終わりおわりましたから、授業じゅぎょうを再開さいかいしましょう。
    Nào, đã hết giờ nghỉ, chúng ta tiếp tục buổi học nhé.
  4. さて、準備じゅんびができたので、出発しゅっぱつしよう。
    Vậy thì, đã chuẩn bị xong rồi, chúng ta xuất phát thôi.
  5. さて、ここまでで質問しつもんはありますか。
    Đến đây, có ai có câu hỏi gì không?
  6. さて、今日きょうは何かなにから始めようはじめようか。
    Nào, hôm nay mình bắt đầu từ việc gì đây?
  7. さて、本題ほんだいに入りはいりたいと思いおもいます。
    Bây giờ, tôi xin đi vào chủ đề chính.
  8. さて、結果けっかはどうなったでしょう。
    Vậy, kết quả sau đó ra sao nhỉ? Câu chuyển sang phần trình bày kết quả.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: __、そろそろ始めましょうか。
Xem đáp án & giải thích
さて — mở đầu bước bắt đầu.
Câu 2さて có báo nguyên nhân như なぜなら không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nó điều khiển tiến trình lời nói.
Câu 3Dịch: Nào, trước hết hãy tự giới thiệu.
Xem đáp án & giải thích
さて、まず自己紹介をしましょう。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#105〜せいで
Vì… gây ra kết quả không tốt.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + せいで; Naな/Nの + せいで; suy đoán せいか; cuối câu せいだ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Quy nguyên nhân hoặc trách nhiệm cho kết quả tiêu cực. せいか giảm độ chắc chắn: có lẽ do.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác おかげで thường biết ơn. Không dùng せいで để cảm ơn chân thành một người giúp mình.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nguyên nhân bị quy trách nhiệm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 寝不足ねぶそくのせいで、集中しゅうちゅうできない。
    Vì thiếu ngủ, tôi không tập trung được.
  2. 道みちが狭いせまいせいで、車くるまが通れとおれない。
    Vì đường hẹp, ô tô không qua được.
  3. 雨あめのせいで、試合しあいが中止ちゅうしになった。
    Vì mưa nên trận đấu đã bị hủy.
  4. 寝不足ねぶそくのせいで、頭あたまが痛いいたい。
    Vì thiếu ngủ nên tôi bị đau đầu.
  5. 私わたしが道みちを間違えまちがえたせいで、遅れおくれてしまった。
    Do tôi đi nhầm đường nên chúng ta đã bị trễ.
  6. 部屋へやが暗いくらいせいか、目めが疲れるつかれる。
    Có lẽ vì phòng tối nên mắt tôi bị mỏi.
  7. 失敗しっぱいを人ひとのせいにしないでください。
    Đừng đổ lỗi thất bại cho người khác.
  8. 年ねんを取っとったせいか、名前なまえを忘れわすれやすくなった。
    Có lẽ do đã lớn tuổi, tôi bắt đầu dễ quên tên hơn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 電車が遅れた__、約束に遅刻した。
Xem đáp án & giải thích
せいで — vì tàu trễ nên lỡ giờ hẹn.
Câu 2Dịch 雨のせいか、客が少ない.
Xem đáp án & giải thích
Có lẽ vì mưa nên ít khách; か làm nguyên nhân chưa chắc chắn.
Câu 3Dịch: Không phải lỗi của bạn. Dùng せい.
Xem đáp án & giải thích
あなたのせいではありません。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#106せいぜい
Cùng lắm; tối đa chừng…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
せいぜい + số lượng/khả năng; đôi khi せいぜい + V cố gắng.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Trong ước lượng, nêu giới hạn trên thấp hơn người khác có thể mong. Với lời khích lệ dễ nghe trịch thượng tùy quan hệ.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không nhầm với 少なくとも ít nhất. Khi động viên người cần giữ lễ, 頑張ってください thường an toàn hơn.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Trần cao nhất cũng chỉ chừng ấy.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この箱はこにはせいぜい十じゅう冊さつしか入らはいらない。
    Hộp này cùng lắm chỉ chứa được mười cuốn.
  2. 歩いあるいても、せいぜい二十分にじゅっぷんだろう。
    Dù đi bộ thì cùng lắm cũng chỉ hai mươi phút.
  3. ここから駅えきまでは、せいぜい十分じゅっぷんだ。
    Từ đây đến ga nhiều lắm cũng chỉ khoảng mười phút.
  4. この部屋へやには、せいぜい五人ごにんしか入れいれない。
    Căn phòng này cùng lắm chỉ chứa được năm người.
  5. 今いまの私わたしには、せいぜい挨拶あいさつができるくらいだ。
    Với trình độ hiện tại, nhiều nhất tôi cũng chỉ chào hỏi được.
  6. 持っもっていける本ほんは、せいぜい三冊さんさつだ。
    Số sách tôi mang theo được tối đa cũng chỉ ba cuốn.
  7. 休めるやすめるのは、せいぜい一日いちにちだろう。
    Có lẽ tôi được nghỉ nhiều lắm cũng chỉ một ngày.
  8. 週末しゅうまつはせいぜい体からだを休めやすめてください。
    Cuối tuần hãy tranh thủ nghỉ ngơi hết mức nhé. Với người ngang hàng, lời này có thể nghe hơi kẻ cả.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 参加者は__三十人くらいだ。
Xem đáp án & giải thích
せいぜい — nhiều nhất khoảng ba mươi người.
Câu 2せいぜい千円 là tối thiểu hay tối đa khoảng một nghìn yên?
Xem đáp án & giải thích
Tối đa, không phải tối thiểu.
Câu 3Dịch: Tôi cùng lắm chỉ có thể đợi một tiếng.
Xem đáp án & giải thích
せいぜい一時間しか待てない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (6 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#107しばらく
Một lát; một thời gian; trong thời gian tới.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
しばらく + V; しばらくの間; しばらく~ていない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Khoảng thời gian dài ngắn tùy hoàn cảnh: chờ ở quầy có thể vài phút; xa bạn có thể nhiều tháng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không gán cố định là vài phút. しばらく会っていない là đã một thời gian chưa gặp.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một khoảng chưa cần chốt độ dài.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. ここでしばらく待っまっていてください。
    Hãy đợi ở đây một lát.
  2. しばらく故郷ふるさとに帰っかえっていない。
    Đã một thời gian tôi chưa về quê.
  3. しばらくここで待っまっていてください。
    Xin đợi ở đây một lát.
  4. しばらく会わあわないうちに、背せが伸びのびたね。
    Mới một thời gian không gặp mà em đã cao lên rồi nhỉ.
  5. この店みせは、しばらく休業きゅうぎょうします。
    Cửa hàng này sẽ tạm nghỉ một thời gian.
  6. 薬くすりを飲んのんで、しばらく休んやすんだ。
    Tôi uống thuốc rồi nghỉ một lúc.
  7. 彼かれはしばらく考えかんがえてから、答えこたえた。
    Anh ấy suy nghĩ một hồi rồi mới trả lời.
  8. しばらくの間あいだ、実家じっかで暮らすくらすことにした。
    Tôi quyết định sống ở nhà bố mẹ trong một thời gian.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 疲れたので、__休むことにした。
Xem đáp án & giải thích
しばらく — quyết định nghỉ một lát/một thời gian.
Câu 2しばらく có cho biết chính xác mười phút không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Cần ngữ cảnh hoặc số lượng bổ sung.
Câu 3Dịch: Tôi muốn ở một mình một thời gian.
Xem đáp án & giải thích
しばらく一人でいたい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#108〜しかない
Chỉ còn cách; không có lựa chọn khác.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + しかない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hoàn cảnh buộc phải chọn hành động còn lại, thường kèm chấp nhận điều không thật mong muốn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác Nしかない là chỉ có N. Không dùng Vない+しかない để nói chỉ còn cách làm.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Các lối khác đều đóng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 終電しゅうでんがないので、タクシーで帰るかえるしかない。
    Không còn tàu cuối nên chỉ còn cách về bằng taxi.
  2. ここまで来きたら、最後さいごまでやるしかない。
    Đã đến đây rồi thì chỉ còn cách làm tới cùng.
  3. 店みせが全部ぜんぶ閉まっしまっているので、家いえにある物ものを食べるたべるしかない。
    Tất cả cửa hàng đều đóng cửa nên tôi chỉ còn cách ăn đồ có sẵn ở nhà.
  4. 誰だれも知らしらないなら、自分じぶんで調べるしらべるしかない。
    Nếu không ai biết thì tôi chỉ còn cách tự tìm hiểu.
  5. パスワードを忘れわすれたので、設定せっていし直すなおすしかない。
    Vì quên mật khẩu, tôi chỉ còn cách đặt lại.
  6. 壊れこわれて直せなおせないので、新しいあたらしい物ものを買うかうしかない。
    Đồ đã hỏng và không sửa được nên chỉ còn cách mua cái mới.
  7. 今いまは結果けっかを待つまつしかありません。
    Hiện giờ không có cách nào khác ngoài chờ kết quả.
  8. 道みちが閉まっしまっている。戻るもどるしかなさそうだ。
    Đường đã bị chặn. Có vẻ chỉ còn cách quay lại.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 故障したので、新しい物を買う__。
Xem đáp án & giải thích
しかない — chỉ còn cách mua đồ mới.
Câu 2Phân biệt 千円しかない và 待つしかない.
Xem đáp án & giải thích
Chỉ có một nghìn yên; chỉ còn cách đợi.
Câu 3Dịch: Bây giờ chúng ta chỉ còn cách chờ kết quả.
Xem đáp án & giải thích
今は結果を待つしかない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#109そのために
Vì thế; để thực hiện mục tiêu đó.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
nguyên nhân。 そのため(に)、kết quả; mục tiêu。 そのために、biện pháp.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

その thay nội dung đã nêu. Có hai quan hệ: hệ quả của nguyên nhân hoặc phương tiện nhằm đạt mục tiêu.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không ép mọi câu thành mục đích. 雪が降った。そのため、電車が止まった là hệ quả.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

その trỏ về câu trước; đọc xem lý do hay đích.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 大雨おおあめが続いつづいた。そのため、川かわの水みずが増えふえた。
    Mưa lớn kéo dài. Vì thế, nước sông dâng lên.
  2. 来年らいねん留学りゅうがくしたい。そのために、貯金ちょきんしている。
    Tôi muốn du học năm sau. Để làm được điều đó, tôi đang tiết kiệm.
  3. 海外かいがいで働きはたらきたい。そのために、日本語にほんごを勉強べんきょうしている。
    Tôi muốn làm việc ở nước ngoài. Vì mục tiêu đó, tôi đang học tiếng Nhật.
  4. 試験しけんに合格ごうかくしたい。そのために、毎朝まいあさ復習ふくしゅうする。
    Tôi muốn thi đỗ. Để đạt mục tiêu ấy, sáng nào tôi cũng ôn bài.
  5. 家いえを買うかう予定よていだ。そのために、貯金ちょきんを始めはじめた。
    Tôi dự định mua nhà. Vì thế, tôi đã bắt đầu tiết kiệm.
  6. 大雨おおあめが降っふった。そのために、電車でんしゃが止まっとまった。
    Mưa lớn đã xảy ra. Do đó, tàu đã ngừng chạy.
  7. 資料しりょうに誤りあやまりがあった。そのために、説明せつめいをやり直しやりなおした。
    Tài liệu có sai sót. Vì lý do ấy, tôi đã giải thích lại.
  8. 健康けんこうを保ちたもちたい。そのために、毎日まいにち歩いあるいている。
    Tôi muốn giữ gìn sức khỏe. Để làm được điều đó, tôi đi bộ mỗi ngày.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 医者になりたい。__、毎日勉強している。
Xem đáp án & giải thích
そのために — hành động nhằm thực hiện mục tiêu.
Câu 2停電した。そのため、店が閉まった nêu mục đích hay nguyên nhân–kết quả?
Xem đáp án & giải thích
Nguyên nhân–kết quả: mất điện nên quán đóng cửa.
Câu 3Dịch hai câu: Tôi muốn mua nhà. Vì mục tiêu đó, tôi đang làm việc.
Xem đáp án & giải thích
家を買いたい。そのために、働いている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#110それとも
Hay là… trong lựa chọn câu hỏi.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
phương án A + câu hỏi。 それとも + phương án B + câu hỏi.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nối các lựa chọn mà người nghe cần chọn hoặc người nói tự cân nhắc trong câu nghi vấn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng như liên từ liệt kê tự do trong câu trần thuật; khi đó dùng または/あるいは tùy trường hợp.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

A hay là B?

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. お茶ちゃにしますか。それとも、コーヒーにしますか。
    Bạn chọn trà hay cà phê?
  2. 歩いあるいて行こういこうか。それとも、バスにしようか。
    Đi bộ hay đi xe buýt nhỉ?
  3. コーヒーにしますか。それとも、お茶ちゃにしますか。
    Bạn chọn cà phê hay chọn trà?
  4. 今いま行きいきますか。それとも、後あとにしますか。
    Chúng ta đi ngay bây giờ hay để sau?
  5. 電車でんしゃで行こういこうか。それとも、車くるまがいいかな。
    Mình đi tàu nhé, hay đi ô tô sẽ tốt hơn nhỉ?
  6. この答えこたえは正しいただしいですか。それとも、間違っまちがっていますか。
    Câu trả lời này đúng hay là sai?
  7. 一人ひとりで考えかんがえたいですか。それとも、一緒いっしょに話し合いはなしあいますか。
    Bạn muốn tự suy nghĩ hay muốn cùng trao đổi?
  8. 彼かれは怒っおこっているのか。それとも、疲れつかれているだけなのか。
    Anh ấy đang giận, hay chỉ đơn giản là đang mệt?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 今日にしますか。__、明日がいいですか。
Xem đáp án & giải thích
それとも — hỏi lựa chọn hôm nay hay ngày mai.
Câu 2Chọn từ cho quy định trần thuật: 鉛筆(それとも/または)ペンを使ってください。
Xem đáp án & giải thích
または — đây là chỉ dẫn, không phải hỏi lựa chọn.
Câu 3Dịch: Bạn tự làm hay nhờ ai đó?
Xem đáp án & giải thích
自分でしますか。それとも、誰かに頼みますか。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#111〜そうもない/〜そうにない
Có vẻ khó có khả năng; không thấy dấu hiệu sẽ…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + そうもない/そうにない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Suy đoán tiêu cực dựa trên tình hình hiện tại; そうもない thường nhấn cảm giác khó xảy ra hơn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ないそうだ là nghe nói không. 雨がやみそうにない là nhìn tình hình có vẻ mưa chưa tạnh.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nhìn tình hình, khó xảy ra.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 仕事しごとは五ご時ときまでに終わりおわりそうにない。
    Có vẻ công việc không xong trước năm giờ.
  2. この雨あめはすぐにはやみそうもない。
    Trận mưa này xem chừng chưa thể tạnh ngay.
  3. こんなに仕事しごとが残っのこっていては、今日きょうは帰れかえれそうにない。
    Còn nhiều việc thế này thì có vẻ hôm nay tôi không thể về được.
  4. 空そらが暗くくらくて、雨あめはやみそうもない。
    Trời vẫn tối đen, có vẻ mưa sẽ chưa tạnh.
  5. 彼かれは忙しくいそがしくて、来きられそうにない。
    Anh ấy đang bận nên có vẻ không đến được.
  6. この箱はこは重おもすぎて、一人ひとりでは運べはこべそうもない。
    Thùng này quá nặng, có vẻ một người không thể mang nổi.
  7. まだ半分はんぶんしか終わっおわっていない。時間内じかんないには終わりおわりそうにない。
    Mới xong một nửa. Xem ra không thể hoàn tất trong thời gian quy định.
  8. 緊張きんちょうして、今夜こんやは眠れねむれそうにない。
    Vì căng thẳng, có vẻ tối nay tôi không ngủ được.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 間に合う: 今からでは__。
Xem đáp án & giải thích
間に合いそうにない/間に合いそうもない — có vẻ không kịp.
Câu 2Phân biệt 来ないそうだ và 来そうにない.
Xem đáp án & giải thích
Nghe nói không đến; nhìn tình hình có vẻ không đến.
Câu 3Dịch: Có vẻ cơn mưa này sẽ chưa tạnh. Dùng やむ.
Xem đáp án & giải thích
この雨はやみそうにない。— やむ → やみ + そうにない.
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#112すでに既に
Đã; đã sẵn ở trạng thái đó.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
すでに + Vた/Vている/vị ngữ trạng thái.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Xác nhận việc đã xảy ra trước mốc đang xét; trang trọng hơn もう và thường gặp trong thông báo.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không thay mọi nghĩa của もう: もう一度 là một lần nữa, không đổi thành すでに一度 để giữ nghĩa.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đến mốc này thì đã xong.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 着いついたとき、会議かいぎはすでに始まっはじまっていた。
    Khi tôi đến, cuộc họp đã bắt đầu rồi.
  2. その件けんはすでに確認かくにん済みずみです。
    Việc đó đã được kiểm tra rồi.
  3. 会議かいぎはすでに始まっはじまっている。
    Cuộc họp đã bắt đầu rồi tính đến thời điểm hiện tại.
  4. その本ほんはすでに読んよんだことがある。
    Tôi đã từng đọc cuốn sách ấy rồi.
  5. 到着とうちゃくした時とき、店みせはすでに閉まっしまっていた。
    Khi tôi đến nơi, cửa hàng đã đóng cửa từ trước.
  6. 必要ひつような書類しょるいはすでに送りおくりました。
    Tôi đã gửi những giấy tờ cần thiết rồi.
  7. チケットはすでに売り切れうりきれている。
    Vé đã được bán hết rồi.
  8. 彼かれはすでに問題もんだいに気づいきづいていた。
    Anh ấy đã nhận ra vấn đề từ trước thời điểm đang nói đến.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: チケットは__売り切れていた。
Xem đáp án & giải thích
すでに — vé đã bán hết trước thời điểm xét.
Câu 2もう一度お願いします có đổi もう thành すでに được không?
Xem đáp án & giải thích
Không. もう trong cụm này nghĩa thêm một lần.
Câu 3Dịch: Tôi đã gửi tài liệu rồi.
Xem đáp án & giải thích
資料はすでに送りました。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#113すなわち
Nghĩa là; tức là; nói chính xác là.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
A、すなわちB.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Giải thích hoặc định nghĩa lại A bằng B gần tương đương; thường trang trọng, logic, dùng trong văn viết.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng để thêm điều khác như さらに. つまり có thể tóm tắt/suy ra rộng hơn; すなわち thiên về diễn đạt tương đương.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

A chính là B dưới cách gọi khác.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 一週間いっしゅうかん、すなわち七日なのか間あいだで完成かんせいさせる。
    Sẽ hoàn thành trong một tuần, tức là bảy ngày.
  2. ここは首都しゅと、すなわち国くにの政治せいじの中心ちゅうしんだ。
    Đây là thủ đô, tức trung tâm chính trị của đất nước.
  3. 兄あにの妻つま、すなわち私わたしの義姉ぎしが案内あんないしてくれた。
    Vợ của anh trai, tức là chị dâu tôi, đã hướng dẫn cho tôi.
  4. 日本にほんの首都しゅと、すなわち東京とうきょうに住んすんでいる。
    Tôi đang sống ở thủ đô Nhật Bản, tức Tokyo.
  5. 水みずは液体えきたい、すなわち流れるながれる性質せいしつを持つもつ物質ぶっしつだ。
    Nước là chất lỏng, nghĩa là một chất có tính chất chảy được.
  6. ここで必要ひつようなのは継続けいぞく、すなわち毎日まいにち続けるつづけることだ。
    Điều cần thiết ở đây là sự duy trì, tức là tiếp tục làm mỗi ngày.
  7. 欠席者けっせきしゃはゼロ、すなわち全員ぜんいんが出席しゅっせきした。
    Số người vắng là không, nghĩa là tất cả đều có mặt.
  8. この記号きごうは停止ていし、すなわち動かさうごかさないことを表すあらわす。
    Ký hiệu này biểu thị việc dừng lại, tức là không cho vật chuyển động.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 半年、__六か月の予定だ。
Xem đáp án & giải thích
すなわち — giải thích nửa năm là sáu tháng.
Câu 2すなわち nối hai ý trái nhau phải không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nó giải thích hoặc xác định tương đương.
Câu 3Dịch: 60 phút, tức là một tiếng.
Xem đáp án & giải thích
六十分、すなわち一時間。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#114数量+はsố lượng+は
Ít nhất; cũng phải đến…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
cụm số lượng + は + vị ngữ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn một mức tối thiểu hoặc ước lượng thấp nhất mà người nói cho là cần/có.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải mọi は sau số đều luôn có nghĩa tối thiểu; phải dựa vào ngữ cảnh nhấn lượng.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

は đặt một sàn tối thiểu.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 駅えきまでは三十分さんじゅっぷんはかかる。
    Đến ga ít nhất cũng mất ba mươi phút.
  2. 会場かいじょうには百ひゃく人ひとはいたと思うおもう。
    Tôi nghĩ hội trường có ít nhất một trăm người.
  3. 駅えきまで、十五分じゅうごふんはかかる。
    Đến ga phải mất ít nhất cũng mười lăm phút.
  4. この仕事しごとには、三人さんにんは必要ひつようだ。
    Công việc này cần ít nhất khoảng ba người.
  5. 一日いちにちに一時間いちじかんは勉強べんきょうするようにしている。
    Tôi cố duy trì việc học ít nhất một giờ mỗi ngày.
  6. その本ほんは、五ご回かいは読んよんだ。
    Cuốn sách ấy tôi đã đọc ít nhất cũng năm lần.
  7. 修理代しゅうりだいは一万円いちまんえんはするだろう。
    Tiền sửa chắc phải tốn ít nhất mười nghìn yên.
  8. 完成かんせいまでには、一週間いっしゅうかんは見みておいてください。
    Hãy dự trù ít nhất một tuần cho đến khi hoàn thành.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 完成には一週間__必要だ。
Xem đáp án & giải thích
は — ít nhất cần một tuần.
Câu 2So với せいぜい三十分, 三十分はかかる nêu trần hay sàn?
Xem đáp án & giải thích
Sàn: ít nhất ba mươi phút; せいぜい nêu trần.
Câu 3Dịch: Tôi muốn đọc ít nhất mười trang mỗi ngày.
Xem đáp án & giải thích
毎日十ページは読みたい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#115〜たものだ
Ngày xưa thường… với cảm giác hồi tưởng.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vた + ものだ; thường kèm 昔は、子供のころは、よく.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhớ lại thói quen lặp trong quá khứ, thường có cảm xúc hoài niệm; không chỉ một lần đã trải nghiệm.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác Vたことがある là từng có trải nghiệm. Không phù hợp để kể sự kiện xảy ra duy nhất mà không có ngữ cảnh mở rộng.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nhớ những ngày thường như thế.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 子供こどものころは、川かわでよく遊んあそんだものだ。
    Hồi nhỏ, tôi thường chơi ở sông.
  2. 学生時代がくせいじだいは、夜よる遅くおそくまで語り合っかたりあったものだ。
    Thời sinh viên, chúng tôi thường tâm sự đến khuya.
  3. 子供こどもの頃ころは、よく川かわで泳いおよいだものだ。
    Hồi nhỏ, tôi thường bơi ở sông; nhớ lại thật bồi hồi.
  4. 昔むかしの夏なつは、よく庭にわで花火はなびをしたものだ。
    Vào những mùa hè ngày xưa, chúng tôi thường đốt pháo hoa trong vườn.
  5. 昔むかしは、この道みちを毎日まいにち歩いあるいたものです。
    Ngày xưa, ngày nào tôi cũng từng đi bộ trên con đường này.
  6. 祖母そぼはよく昔むかしの話はなしをしてくれたものだ。
    Bà tôi ngày trước thường kể chuyện xưa cho tôi nghe.
  7. 休みやすみになると、家族かぞくで山やまへ行っいったものだ。
    Cứ đến kỳ nghỉ, gia đình tôi thường cùng nhau lên núi.
  8. 若いわかい頃ころは、何時間なんじかんも本ほんを読んよんだものだ。
    Thời trẻ, tôi từng đọc sách liền nhiều giờ như một thói quen.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 昔は祖母とよく散歩した__。
Xem đáp án & giải thích
ものだ — hồi tưởng việc hay đi dạo với bà.
Câu 2一度だけ富士山に登った có nên dùng たものだ để đánh dấu chỉ một trải nghiệm không?
Xem đáp án & giải thích
Không nên. Vたことがある hợp hơn khi nói đã từng một lần.
Câu 3Dịch: Hồi nhỏ tôi thường đọc truyện tranh.
Xem đáp án & giải thích
子供のころは、よく漫画を読んだものだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#116〜たとたん(に)
Vừa… thì ngay lập tức…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vた + とたん(に).
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Sự việc sau xảy ra gần như ngay lập tức, thường bất ngờ hoặc không do chủ ý kiểm soát.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Tránh vế sau là lời nhờ, mệnh lệnh hoặc kế hoạch có chủ ý; khi đó たら/てから thường phù hợp hơn.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chạm mốc A, B bật ra.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 窓まどを開けあけたとたん、強いつよい風かぜが入っはいってきた。
    Vừa mở cửa sổ, một luồng gió mạnh ùa vào.
  2. 立ち上がったちあがったとたん、めまいがした。
    Vừa đứng dậy, tôi thấy chóng mặt.
  3. 窓まどを開けあけたとたん、冷たいつめたい風かぜが入っはいってきた。
    Ngay khi mở cửa sổ, một luồng gió lạnh bất ngờ ùa vào.
  4. 名前なまえを呼ばよばれたとたん、緊張きんちょうしてしまった。
    Ngay khi được gọi tên, tôi bỗng trở nên căng thẳng.
  5. 家いえに着いついたとたん、雨あめが降りふり出しだした。
    Vừa về đến nhà thì mưa bất chợt đổ xuống.
  6. 赤ちゃんあかちゃんを抱いただいたとたん、泣きやんなきやんだ。
    Ngay khi tôi bế em bé lên, bé liền nín khóc.
  7. 電源でんげんを入れいれたとたん、変へんな音おとがした。
    Vừa bật nguồn thì xuất hiện một âm thanh lạ.
  8. 顔かおを見みたとたん、誰だれか分かっわかった。
    Ngay khi nhìn thấy mặt, tôi lập tức nhận ra đó là ai.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 座る: __とたん、眠くなった。
Xem đáp án & giải thích
座った — vừa ngồi xuống thì buồn ngủ.
Câu 2Sửa cho lời nhờ: 着いたとたん、電話してください。
Xem đáp án & giải thích
着いたら、電話してください。— lời nhờ không hợp sắc thái sự việc bất ngờ.
Câu 3Dịch: Vừa ra khỏi nhà, trời đổ mưa.
Xem đáp án & giải thích
家を出たとたん、雨が降り出した。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#117〜たびに
Mỗi lần… thì…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + たびに; Nの + たびに.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Mỗi lần sự kiện A xảy ra thì B cũng lặp lại; nhấn trải nghiệm gắn với từng dịp.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Số phút/giờ định kỳ thường dùng ごとに. V trước たびに dùng từ điển dù câu tổng thể nói quá khứ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mỗi dịp A lại có B.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この歌うたを聞くきくたびに、故郷ふるさとを思い出すおもいだす。
    Mỗi lần nghe bài hát này, tôi lại nhớ quê.
  2. 旅行りょこうのたびに、写真しゃしんをたくさん撮るとる。
    Mỗi lần đi du lịch, tôi chụp nhiều ảnh.
  3. この店みせに来るくるたびに、同じおなじ料理りょうりを注文ちゅうもんする。
    Mỗi lần đến quán này, tôi đều gọi cùng một món.
  4. 会うあうたびに、彼かれは新しいあたらしい話はなしをしてくれる。
    Mỗi lần gặp, anh ấy đều kể cho tôi một câu chuyện mới.
  5. 引っ越しひっこしのたびに、荷物にもつの多おおさに驚くおどろく。
    Mỗi lần chuyển nhà, tôi lại ngạc nhiên vì mình có quá nhiều đồ.
  6. 失敗しっぱいするたびに、方法ほうほうを見直しみなおした。
    Mỗi khi thất bại, tôi lại xem xét lại cách làm.
  7. 辞書じしょを引くひくたびに、新しいあたらしい言葉ことばを覚えるおぼえる。
    Mỗi lần tra từ điển, tôi lại ghi nhớ thêm từ mới.
  8. 季節きせつが変わるかわるたびに、服ふくを整理せいりする。
    Mỗi khi chuyển mùa, tôi lại sắp xếp lại quần áo.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 会う__、彼は新しい話をしてくれる。
Xem đáp án & giải thích
たびに — mỗi lần gặp lại kể chuyện mới.
Câu 2Sửa: 試験たびに、緊張する。
Xem đáp án & giải thích
試験のたびに、緊張する。— N cần の.
Câu 3Dịch: Mỗi lần đọc cuốn sách này, tôi lại phát hiện điều mới.
Xem đáp án & giải thích
この本を読むたびに、新しい発見がある。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#118〜ために
Để; vì lợi ích của; do nguyên nhân…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + ために mục đích; Nの + ために; nguyên nhân V普通/Aい/Naな + ために.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Mục đích thường đi với hành động có chủ ý, chủ thể kiểm soát được. Nguyên nhân là cách trình bày tương đối trang trọng, có thể lược に.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Với khả năng hoặc trạng thái cần đạt, ように thường hợp hơn: 聞こえるように. Nのため còn có thể là vì lợi ích của N.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Xác định trước: mục tiêu hay nguyên nhân.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 家いえを買うかうために、毎月まいつき貯金ちょきんしている。
    Tôi tiết kiệm mỗi tháng để mua nhà.
  2. 道路どうろが凍っこおったため、バスが遅れおくれた。
    Do đường bị đóng băng, xe buýt trễ.
  3. 留学りゅうがくするために、お金かねを貯めためている。
    Tôi đang dành dụm tiền để đi du học.
  4. 家族かぞくのために、健康けんこうでいたい。
    Tôi muốn giữ sức khỏe vì gia đình mình.
  5. 忘れわすれないために、毎日まいにち復習ふくしゅうする。
    Để không quên, tôi ôn tập mỗi ngày.
  6. 大雪おおゆきのために、飛行ひこう機きが欠航けっこうした。
    Do tuyết lớn, chuyến bay đã bị hủy.
  7. 機械きかいが故障こしょうしたために、作業さぎょうが止まっとまった。
    Vì máy hỏng nên công việc đã ngừng lại.
  8. 道みちが狭いせまいために、大きなおおきな車くるまは通れとおれない。
    Do đường hẹp nên xe lớn không thể đi qua.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 家族__ために、働いている。
Xem đáp án & giải thích
の — làm việc vì gia đình.
Câu 2聞こえるために大きな声で話す nên sửa thế nào để tự nhiên theo mục đích trạng thái?
Xem đáp án & giải thích
聞こえるように、大きな声で話す。— để người nghe có thể nghe rõ.
Câu 3Dịch: Tôi đến thư viện để mượn sách.
Xem đáp án & giải thích
本を借りるために、図書館へ行った。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#119確かに(たしかに)
Quả thật; đúng là; chắc chắn xác nhận.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
確かに + nhận định; 確かにAが、B để thừa nhận rồi bổ sung.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Xác nhận điều người nói có căn cứ hoặc chấp nhận một ý của người khác trước khi nêu mặt còn lại.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác 確か thường là nếu tôi nhớ không nhầm. Chữ に làm sắc thái xác nhận rõ hơn.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đóng dấu: điều này đúng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 確かたしかに、この方法ほうほうなら時間じかんを節約せつやくできる。
    Quả thật cách này có thể tiết kiệm thời gian.
  2. 確かたしかに便利べんりだが、誰だれでも使えるつかえるわけではない。
    Đúng là tiện, nhưng không phải ai cũng dùng được.
  3. 確かたしかに、この方法ほうほうは便利べんりだ。
    Quả đúng là phương pháp này tiện lợi.
  4. 確かたしかに高いたかいが、長くながく使えるつかえる。
    Đúng là đắt, nhưng có thể dùng lâu dài.
  5. 鍵かぎは確かたしかに机つくえの上うえに置きおきました。
    Tôi chắc chắn đã đặt chìa khóa trên bàn.
  6. 確かたしかに彼かれの言ういうことにも一理いちりある。
    Đúng là điều anh ấy nói cũng có lý phần nào.
  7. その話はなしは、確かたしかに先生せんせいから聞いきいた。
    Chuyện đó đúng là tôi đã nghe từ thầy cô.
  8. 確かたしかに練習れんしゅうは大変たいへんだ。でも、やめたくない。
    Đúng là luyện tập rất vất vả. Nhưng tôi không muốn bỏ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: その話は__聞きました。
Xem đáp án & giải thích
確かに — tôi chắc chắn đã nghe chuyện đó.
Câu 2Phân biệt 確か三時だ và 確かに三時だ.
Xem đáp án & giải thích
Nếu nhớ đúng thì ba giờ; xác nhận đúng là ba giờ.
Câu 3Dịch: Quả thật anh ấy đã ở đây.
Xem đáp án & giải thích
確かに彼はここにいた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#120〜たて
Vừa mới làm xong; còn mới nguyên trạng thái.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + たてだ/たてのN.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn sự tươi mới sau hoàn thành: 焼きたて、できたて. Cũng có 来たて、習いたて chỉ còn mới, ít kinh nghiệm.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không gắn được tự do với mọi động từ như たばかり. Thường học theo tổ hợp quen thuộc.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mới ra lò, còn nguyên độ mới.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 焼きたてやきたてのパンは香りかおりがいい。
    Bánh mì mới nướng có mùi thơm.
  2. 日本にほんに来きたてのころは、よく道みちに迷っまよった。
    Hồi mới đến Nhật, tôi hay bị lạc đường.
  3. 焼きたてやきたてのパンは、いい匂いにおいがする。
    Bánh mì vừa nướng xong có mùi thơm dễ chịu.
  4. このコーヒーは入れいれたてです。
    Cà phê này vừa mới được pha xong.
  5. 炊きたてたきたてのご飯ごはんを食べたべた。
    Tôi đã ăn cơm vừa nấu chín còn mới nóng.
  6. ペンキが塗りたてぬりたてなので、触らさわらないでください。
    Sơn vừa mới quét nên xin đừng chạm vào.
  7. 揚げたてあげたての天ぷらてんぷらを出しだしてくれた。
    Người ta mang ra cho tôi món tempura vừa chiên xong.
  8. 習いならいたての言葉ことばを、早速さっそく使っつかってみた。
    Tôi đã thử dùng ngay từ vừa mới học được.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 炊く: __のご飯を食べた。
Xem đáp án & giải thích
炊きたて — ăn cơm vừa nấu xong.
Câu 2Sửa: 焼いたたてのパン。
Xem đáp án & giải thích
焼きたてのパン。— dùng thân ます, không dùng Vた.
Câu 3Dịch: Tôi muốn ăn món ăn vừa nấu xong. Dùng できる.
Xem đáp án & giải thích
できたての料理を食べたい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#121たとえ〜ても
Dù giả sử… thì vẫn…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
たとえ + Vても/Aくても/Naでも/Nでも.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đặt tình huống giả định, kể cả cực đoan, rồi khẳng định kết luận không thay đổi. Thường đi với quyết tâm.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác たとえば là ví dụ. たとえ cần cấu trúc nhượng bộ như ても ở phần sau.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Giả sử tình huống ấy, vẫn vậy.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. たとえ反対はんたいされても、自分じぶんで決めきめたい。
    Dù bị phản đối, tôi vẫn muốn tự quyết định.
  2. たとえ無料むりょうでも、必要ひつようなければもらわない。
    Dù miễn phí, tôi cũng không nhận nếu không cần.
  3. たとえ失敗しっぱいしても、もう一度いちど挑戦ちょうせんする。
    Dù giả sử thất bại, tôi vẫn sẽ thử lại lần nữa.
  4. たとえ遠くとおく離れはなれていても、友達ともだちでいよう。
    Dù có ở xa nhau đi nữa, chúng ta vẫn hãy là bạn.
  5. たとえ安くやすくても、必要ひつようなければ買わかわない。
    Ngay cả nếu giá rẻ, tôi vẫn không mua khi không cần.
  6. たとえ結果けっかが悪くわるくても、努力どりょくは無駄むだではない。
    Dù kết quả có xấu đi nữa, nỗ lực vẫn không phải là vô ích.
  7. たとえ一人ひとりでも、最後さいごまで続けるつづける。
    Ngay cả chỉ còn một mình, tôi vẫn tiếp tục đến cùng.
  8. たとえ冗談じょうだんでも、人ひとを傷つけきずつけてはいけない。
    Ngay cả khi chỉ là lời đùa, cũng không được làm tổn thương người khác.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 失敗する: たとえ__、また挑戦する。
Xem đáp án & giải thích
失敗しても — dù thất bại vẫn thử lại.
Câu 2Chọn: (たとえ/たとえば)雨でも、試合は行う。
Xem đáp án & giải thích
たとえ — giả định nhượng bộ, không phải nêu ví dụ.
Câu 3Dịch: Dù xa, tôi vẫn đi gặp bạn.
Xem đáp án & giải thích
たとえ遠くても、会いに行きます。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#122例えば(たとえば)
Ví dụ; chẳng hạn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
例えば + ví dụ cụ thể.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đưa trường hợp minh họa cho một ý rộng hơn. Ví dụ phải thực sự thuộc phạm vi ý đang giải thích.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không nhầm たとえ~ても là dù giả sử. 例えば không tự tạo quan hệ nhượng bộ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Ý chung → một trường hợp cụ thể.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 運動うんどうを始めはじめたい。例えばたとえば、毎朝まいあさ歩くあるくのはどうだろう。
    Tôi muốn bắt đầu vận động. Chẳng hạn, đi bộ mỗi sáng thì sao?
  2. 赤いあかい果物くだもの、例えばたとえばりんごやいちごが好きすきだ。
    Tôi thích trái cây màu đỏ, ví dụ táo và dâu tây.
  3. 日本料理にほんりょうりには、例えばたとえば寿司すしや天ぷらてんぷらがある。
    Trong ẩm thực Nhật Bản có những món như sushi và tempura chẳng hạn.
  4. 週末しゅうまつは、例えばたとえば公園こうえんを歩くあるくのはどうですか。
    Cuối tuần, chẳng hạn đi dạo công viên thì thế nào?
  5. 毎日まいにち少しすこし練習れんしゅうしよう。例えばたとえば、五分ごふんだけ音読おんどくする。
    Hãy luyện một ít mỗi ngày, ví dụ chỉ đọc thành tiếng năm phút.
  6. 困っこまった時ときは、例えばたとえば先生せんせいに相談そうだんできます。
    Khi gặp khó khăn, bạn có thể hỏi ý kiến giáo viên chẳng hạn.
  7. 好きすきな色いろ、例えばたとえば青あおや緑みどりを選んえらんでください。
    Hãy chọn màu bạn thích, ví dụ như xanh lam hoặc xanh lá.
  8. 簡単かんたんな文ぶん、例えばたとえば「今日きょうは暑いあついです」から始めようはじめよう。
    Hãy bắt đầu bằng câu đơn giản, chẳng hạn “Hôm nay trời nóng”.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 日本の都市、__大阪や京都を訪ねたい。
Xem đáp án & giải thích
例えば — đưa ví dụ các thành phố.
Câu 2Chọn từ đúng nghĩa ví dụ: A. たとえば; B. たとえ.
Xem đáp án & giải thích
A. B thường dùng với ても để nhượng bộ giả định.
Câu 3Dịch: Tôi thích thể thao, ví dụ bơi lội.
Xem đáp án & giải thích
スポーツが好きです。例えば、水泳です。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#123〜たって/〜だって
Dù… thì… trong khẩu ngữ.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vた + って (読んだって); Aくたって; Na/N + だって.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Dạng thân mật gần với ても/でも; dùng cho cả điều thực tế lẫn giả định, thường có cảm xúc rõ.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải luôn quá khứ dù giống Vた. だって còn có nghĩa nghe nói, bởi vì hoặc ngay cả tùy vị trí.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

ても trong giọng nói thân mật.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 今いまから急いいそいだって、間に合わまにあわないよ。
    Giờ có vội cũng không kịp đâu.
  2. 安くやすくたって、使わつかわなければ無駄むだだ。
    Dù rẻ mà không dùng thì cũng phí.
  3. 今さらいまさら謝っあやまったって、遅いおそいよ。
    Giờ có xin lỗi đi nữa thì cũng muộn rồi. Đây là lời nói thân mật, khá thẳng.
  4. いくら待っまったって、来きないと思うおもう。
    Tôi nghĩ dù chờ bao lâu thì người ấy cũng không đến.
  5. 安くやすくたって、要らいらない物ものは買わかわない。
    Có rẻ đi nữa, tôi cũng không mua thứ mình không cần.
  6. 嫌いやだって、やらなければならない時ときもある。
    Dù không thích, cũng có lúc vẫn phải làm.
  7. 子供こどもだって、そのくらい分かるわかる。
    Ngay cả trẻ em cũng hiểu được chừng đó.
  8. 雨あめだって、試合しあいはあるんでしょう。
    Dù trời mưa, trận đấu vẫn diễn ra phải không?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chuyển 読んでも sang dạng thân mật.
Xem đáp án & giải thích
読んだって — Vて tương ứng với Vた+って.
Câu 2Sửa: 高いたって、買う。
Xem đáp án & giải thích
高くたって、買う。— Aい → Aくたって.
Câu 3Dịch thân mật: Dù là ngày nghỉ, tôi vẫn dậy sớm.
Xem đáp án & giải thích
休みだって、早く起きる。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#124〜てばかりいる
Cứ toàn làm…; làm suốt một việc.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vて + ばかりいる。 Thứ tự khác thường gặp: Vている + ばかりだ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn hành động lặp quá nhiều, thường hàm ý bỏ bê việc khác; không nhất thiết diễn ra liên tục từng giây.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác Vたばかり là vừa mới làm. Phải đọc kỹ て hay た.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Lặp một việc, việc khác bị bỏ.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 休みやすみの日ひは寝ねてばかりいる。
    Ngày nghỉ tôi cứ ngủ suốt.
  2. 文句もんくを言っていってばかりいないで、手伝ってつだって。
    Đừng chỉ than phiền mãi, hãy giúp một tay.
  3. 弟おとうとはゲームをしてばかりいる。
    Em trai tôi cứ chơi trò chơi suốt, gần như chỉ làm việc đó.
  4. 過去かこを振り返っふりかえってばかりいないで、前まえを見ようみよう。
    Đừng chỉ mãi nhìn lại quá khứ; hãy hướng về phía trước.
  5. 休日きゅうじつは寝ねてばかりいて、何もなにもできなかった。
    Ngày nghỉ tôi cứ ngủ suốt nên chẳng làm được gì.
  6. 甘いあまい物ものを食べたべてばかりいると、体からだによくない。
    Nếu chỉ ăn đồ ngọt suốt thì không tốt cho cơ thể.
  7. 人ひとに頼ったよってばかりいるわけにはいかない。
    Tôi không thể cứ mãi dựa dẫm vào người khác được.
  8. 同じおなじ失敗しっぱいを繰り返しくりかえしてばかりいる。
    Tôi cứ lặp đi lặp lại cùng một thất bại mà chưa sửa được.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 遊ぶ: 弟は__ばかりいる。
Xem đáp án & giải thích
遊んで — em trai cứ chơi suốt.
Câu 2Phân biệt 食べてばかりいる và 食べたばかりだ.
Xem đáp án & giải thích
Cứ ăn suốt; vừa mới ăn xong.
Câu 3Dịch: Anh ấy lúc nào cũng nhìn điện thoại. Dùng 見る.
Xem đáp án & giải thích
彼はスマホを見てばかりいる。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#125〜てごらん
Hãy thử… xem.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vて + ごらん(なさい).
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Gợi ý người nhỏ tuổi hoặc thân thiết thử hành động; có sắc thái hướng dẫn từ người ở vị thế trên.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không nên dùng để yêu cầu cấp trên. Trong tình huống cần lịch sự, dùng ~てみてください hoặc lời nhờ phù hợp.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Người hướng dẫn nói: thử xem nào.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 分からわからなければ、図ずを描いえがいてごらん。
    Nếu chưa hiểu, em thử vẽ hình xem.
  2. このスープ、少しすこし飲んのんでごらん。
    Con thử uống một chút súp này xem.
  3. 分からわからなければ、辞書じしょで調べしらべてごらん。
    Nếu chưa hiểu, em thử tra từ điển xem.
  4. この料理りょうり、少しすこし食べたべてごらん。
    Món này, em thử ăn một chút xem nào.
  5. 自分じぶんの気持ちきもちを、紙かみに書いかいてごらん。
    Em thử viết cảm xúc của mình ra giấy xem.
  6. 難しくむずかしく考えかんがえないで、まずやってごらん。
    Đừng nghĩ phức tạp quá; trước hết cứ thử làm xem.
  7. 空そらを見みてごらん。虹にじが出でているよ。
    Con nhìn lên trời xem. Có cầu vồng kìa.
  8. もう一度いちど、ゆっくり読んよんでごらん。
    Em thử đọc lại một lần nữa thật chậm xem.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 使う: この道具を__ごらん。
Xem đáp án & giải thích
使って — thử dùng dụng cụ này xem.
Câu 2Nói với khách hàng mới gặp, ここに座ってごらん có thích hợp không?
Xem đáp án & giải thích
Không thường phù hợp; có sắc thái nói với người dưới hoặc trẻ em.
Câu 3Dịch với em nhỏ: Thử nói bằng tiếng Nhật xem.
Xem đáp án & giải thích
日本語で話してごらん。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#126〜てはじめて
Chỉ sau khi… mới…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vて + はじめて + nhận thức/khả năng/trạng thái mới.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

A là điều kiện cần để B xuất hiện, thường là lần đầu hiểu hoặc nhận ra ý nghĩa thực sự.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác はじめてVた là lần đầu làm V; ~てはじめて nhấn bước A mở ra B.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Qua A mới mở được cánh cửa B.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 一人ひとりで暮らしくらしてはじめて、家事かじの大変たいへんさが分かっわかった。
    Chỉ khi sống một mình tôi mới hiểu việc nhà vất vả.
  2. 説明せつめいを聞いきいてはじめて、ルールを理解りかいした。
    Nghe giải thích rồi tôi mới hiểu luật.
  3. 一人暮らしひとりぐらしをしてはじめて、親おやの大変たいへんさが分かっわかった。
    Chỉ sau khi sống một mình, tôi mới hiểu bố mẹ đã vất vả thế nào.
  4. 日本にほんに来きてはじめて、この習慣しゅうかんを知っしった。
    Mãi đến khi sang Nhật, tôi mới biết tập quán này.
  5. 説明せつめいを聞いきいてはじめて、間違いまちがいに気づいきづいた。
    Chỉ sau khi nghe giải thích, tôi mới nhận ra lỗi sai.
  6. 失敗しっぱいしてはじめて、準備じゅんびの大切たいせつさを学んまなんだ。
    Chỉ sau khi thất bại, tôi mới học được tầm quan trọng của việc chuẩn bị.
  7. 病気びょうきになってはじめて、健康けんこうのありがたさが分かっわかった。
    Chỉ khi đổ bệnh, tôi mới hiểu sức khỏe đáng quý đến mức nào.
  8. 自分じぶんで作っつくってはじめて、難しむずかしさが分かっわかった。
    Chỉ sau khi tự tay làm, tôi mới hiểu công việc đó khó thế nào.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 病気になって__、健康の大切さに気づいた。
Xem đáp án & giải thích
はじめて — bị ốm rồi mới nhận ra sức khỏe quý.
Câu 2Sửa: 日本に来るはじめて、文化の違いが分かった。
Xem đáp án & giải thích
日本に来てはじめて、文化の違いが分かった。
Câu 3Dịch: Làm thử rồi tôi mới biết việc này khó.
Xem đáp án & giải thích
やってみてはじめて、難しさが分かった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#127〜てからでないと
Nếu chưa làm… trước thì không thể…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vて + からでないと/からでなければ + hạn chế/phủ định.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

B chưa thực hiện được hoặc chưa được phép cho tới khi A hoàn tất. Nhấn thứ tự bắt buộc.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không chỉ kể A rồi B như てから. Phần sau cần ý khó, chưa thể, chưa được hoặc không làm.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

A chưa xong, cửa B chưa mở.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 実物じつぶつを見みてからでないと、買うかうか決めきめられない。
    Nếu chưa xem tận mắt, tôi không quyết định mua được.
  2. 登録とうろくしてからでないと、この機能きのうは使えつかえません。
    Phải đăng ký trước mới dùng được chức năng này.
  3. 先生せんせいに確認かくにんしてからでないと、答えこたえられません。
    Tôi phải xác nhận với giáo viên trước rồi mới trả lời được.
  4. 料金りょうきんを払っはらってからでないと、中なかに入れいれない。
    Nếu chưa trả phí trước thì không thể vào bên trong.
  5. 説明せつめいを聞いきいてからでないと、この機械きかいは使えつかえません。
    Phải nghe hướng dẫn trước rồi bạn mới được sử dụng máy này.
  6. 宿題しゅくだいを終えおえてからでないと、遊びあそびに行けいけません。
    Phải làm xong bài tập trước rồi mới được đi chơi.
  7. 全部ぜんぶ読んよんでからでないと、感想かんそうは言えいえない。
    Tôi phải đọc hết trước rồi mới nói được cảm nhận.
  8. 予約よやくしてからでないと、利用りようできないそうだ。
    Nghe nói phải đặt trước rồi mới sử dụng được.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 確認する: __からでないと、送れない。
Xem đáp án & giải thích
確認して — phải xác nhận trước mới gửi được.
Câu 2Câu てからでないと có nhấn điều kiện cần hơn てから không?
Xem đáp án & giải thích
Có. Nó nói chưa hoàn thành A thì B bị hạn chế.
Câu 3Dịch: Tôi phải hỏi bố mẹ trước mới trả lời được.
Xem đáp án & giải thích
両親に聞いてからでないと、返事ができない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#128〜てしょうがない/〜てしかたがない
Rất…; …đến không chịu được.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vて/Aくて/Naで + しょうがない/しかたがない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Cảm giác, cảm xúc hoặc mong muốn mạnh tự phát, người nói khó kiểm soát. しょうがない thân mật hơn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Phân biệt てもしょうがない là làm cũng vô ích. Chỉ thêm も đã đổi nghĩa đáng kể.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Cảm xúc mạnh đến không có cách kìm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 明日あしたの旅行りょこうが楽しみたのしみでしょうがない。
    Tôi háo hức chuyến đi ngày mai vô cùng.
  2. 今日きょうは眠くねむくてしかたがない。
    Hôm nay tôi buồn ngủ không chịu được.
  3. 試験しけんの結果けっかが気きになってしょうがない。
    Tôi bận tâm đến kết quả thi đến mức không sao thôi nghĩ được.
  4. 昨日きのうから歯はが痛くいたくてしかたがない。
    Từ hôm qua, răng tôi đau không chịu nổi.
  5. 久しひさしぶりに会えるあえるので、うれしくてしょうがない。
    Vì sắp được gặp lại sau lâu ngày, tôi vui sướng vô cùng.
  6. 一人ひとりでいると、寂しくさびしくてしかたがない。
    Khi ở một mình, tôi cô đơn đến mức không chịu nổi.
  7. この部屋へやは暑くあつくてしょうがない。
    Căn phòng này nóng đến mức khiến tôi rất khó chịu.
  8. 明日あしたの発表はっぴょうが心配しんぱいでしかたがない。
    Tôi lo về buổi thuyết trình ngày mai đến mức không thể yên lòng.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 寒い: __しょうがない。
Xem đáp án & giải thích
寒くて — lạnh không chịu được.
Câu 2Chọn nghĩa 心配してもしょうがない: A. lo vô cùng; B. lo cũng vô ích.
Xem đáp án & giải thích
B. Có も nên không phải mẫu cường độ cảm xúc.
Câu 3Dịch: Tôi rất muốn gặp gia đình, không chịu nổi.
Xem đáp án & giải thích
家族に会いたくてしかたがない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#129〜て済む(てすむ)
Chỉ cần… là giải quyết xong; tránh phải…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vて + 済む; Vないで/ずに + 済む; Nで + 済む.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Kết quả được giải quyết với công sức/chi phí nhỏ hoặc không cần chịu việc phiền phức đã lo.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng như kết thúc đơn thuần ở mọi trường hợp. 謝って済む hàm ý chỉ xin lỗi là đủ giải quyết.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Xử lý gọn, bớt một gánh nặng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 電話でんわで説明せつめいして済んすんだので、会社かいしゃへ行かいかずに済んすんだ。
    Chỉ cần giải thích qua điện thoại là xong nên tôi không phải đến công ty.
  2. 修理代しゅうりだいは千せん円えんで済んすんだ。
    Tiền sửa chỉ hết một nghìn yên.
  3. 電話でんわで連絡れんらくするだけで済んすんだ。
    Tôi chỉ cần liên lạc qua điện thoại là giải quyết xong.
  4. けがは軽くかるくて、病院びょういんに行かいかなくて済んすんだ。
    Vết thương nhẹ nên tôi đã không cần phải đến bệnh viện.
  5. 友達ともだちが送っおくってくれたので、歩かあるかずに済んすんだ。
    Nhờ bạn chở đi, tôi đã tránh được việc phải đi bộ.
  6. 修理しゅうりだけで済んすんで、新しくあたらしく買うかう必要ひつようはなかった。
    Chỉ sửa chữa là đủ, không cần mua mới.
  7. 早くはやく説明せつめいしたので、誤解ごかいされないで済んすんだ。
    Nhờ giải thích sớm, tôi đã tránh được việc bị hiểu lầm.
  8. 大きなおおきな事故じこだったが、軽いかるいけがで済んすんだ。
    Tai nạn lớn nhưng may chỉ bị thương nhẹ, hậu quả không nặng hơn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 友達が送ってくれたので、歩かないで__。
Xem đáp án & giải thích
済んだ — nhờ bạn đưa đi nên khỏi phải đi bộ.
Câu 2謝れば済むという問題ではない có nghĩa chỉ xin lỗi là đủ không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Câu phủ nhận rằng chỉ xin lỗi là giải quyết được.
Câu 3Dịch: May là tôi không phải mua cái mới.
Xem đáp án & giải thích
新しい物を買わずに済んでよかった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#130〜てはいけないから/〜といけないから
Đề phòng… sẽ không ổn nên…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vて + はいけないから; V辞書 + といけないから.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Dự liệu kết quả xấu rồi thực hiện biện pháp phòng ngừa; không nhất thiết là cấm ai làm gì.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

忘れてはいけないからメモする là ghi để khỏi quên; phân biệt lệnh cấm trực tiếp như 入ってはいけない.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nếu điều xấu xảy ra thì không ổn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 忘れわすれてはいけないから、予定よていをメモした。
    Tôi ghi lại lịch để khỏi quên.
  2. 道みちに迷うまようといけないから、地図ちずを持っもっていく。
    Tôi mang bản đồ đề phòng bị lạc.
  3. 遅れおくれてはいけないから、早めはやめに出ようでよう。
    Để tránh đến muộn, chúng ta hãy xuất phát sớm một chút.
  4. 忘れるわすれるといけないから、今いまメモしておく。
    Sợ sẽ quên nên tôi ghi chú ngay từ bây giờ.
  5. 風邪かぜをひくといけないから、上着うわぎを持っもっていって。
    Đề phòng bị cảm, hãy mang áo khoác theo.
  6. 子供こどもが触るさわるといけないから、薬くすりは高いたかい所ところに置いおいた。
    Sợ trẻ chạm vào nên tôi đã đặt thuốc ở chỗ cao.
  7. 間違えまちがえてはいけないから、もう一度いちど確認かくにんしよう。
    Để tránh làm sai, chúng ta hãy kiểm tra thêm một lần nữa.
  8. 雨あめが降るふるといけないから、傘かさを用意よういした。
    Đề phòng trời mưa, tôi đã chuẩn bị ô.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 遅れる__いけないから、早めに出よう。
Xem đáp án & giải thích
と — đề phòng muộn nên đi sớm.
Câu 2雨が降るといけないから傘を持つ có đang cấm trời mưa không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Đây là biện pháp đề phòng trời mưa.
Câu 3Dịch: Tôi để tệp ở hai nơi để tránh bị mất. Dùng 消える.
Xem đáp án & giải thích
ファイルが消えるといけないから、二か所に保存する。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#131〜ている場合じゃない(ているばあいじゃない)
Không phải lúc để làm…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vている + 場合ではない/場合じゃない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hoàn cảnh cấp bách yêu cầu ưu tiên việc khác; thường thúc giục người khác hoặc tự nhắc mình.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không chỉ có nghĩa không được làm. Nó đánh giá hành động không phù hợp với thời điểm hiện tại.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Việc khẩn cấp đang chờ.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 試験しけんは明日あしただ。遊んあそんでいる場合ばあいじゃない。
    Ngày mai thi rồi. Không phải lúc chơi nữa.
  2. 火ひが出でている。写真しゃしんを撮っとっている場合ばあいではない。
    Có cháy rồi. Không phải lúc chụp ảnh.
  3. 締め切りしめきりは明日あしただ。遊んあそんでいる場合ばあいじゃない。
    Hạn chót là ngày mai rồi. Đây không phải lúc mải chơi.
  4. 火事かじだ。写真しゃしんを撮っとっている場合ばあいじゃない。
    Có cháy rồi. Không phải lúc đứng chụp ảnh.
  5. もう遅いおそい。迷っまよっている場合ばあいじゃない。
    Đã muộn rồi. Không còn lúc để phân vân nữa.
  6. 困っこまっている人ひとがいる。笑っわらっている場合ばあいではない。
    Có người đang gặp khó khăn. Đây không phải lúc cười đùa.
  7. 試験しけんまで一週間いっしゅうかんしかない。寝ねている場合ばあいじゃない。
    Chỉ còn một tuần đến kỳ thi. Người nói tự nhắc rằng không thể cứ nằm ngủ mãi.
  8. 問題もんだいが起きおきたので、のんびりしている場合ばあいではない。
    Vì vấn đề đã xảy ra, chúng ta không còn có thể ung dung như vậy.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 電車が来た。話している__。
Xem đáp án & giải thích
場合じゃない/場合ではない — không phải lúc mải nói chuyện.
Câu 2Sửa: 寝るいる場合じゃない。
Xem đáp án & giải thích
寝ている場合じゃない。— cần Vている.
Câu 3Dịch: Không phải lúc để cười đâu.
Xem đáp án & giải thích
笑っている場合じゃない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#132〜的(てき)
Mang tính…; xét về…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + 的だ; N + 的な + N; N + 的に + V/A.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Tạo tính từ な hoặc trạng từ từ một số danh từ, thường là khái niệm trừu tượng: 具体的、国際的、科学的.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải danh từ nào cũng ghép tự nhiên. Khi bổ nghĩa danh từ dùng な, khi bổ nghĩa hành động dùng に.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

的 tạo đặc tính; な tới N, に tới V.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 具体的ぐたいてきな例れいを挙げあげてください。
    Hãy đưa ra ví dụ cụ thể.
  2. この問題もんだいを科学かがく的てきに考えかんがえたい。
    Tôi muốn xem xét vấn đề này một cách khoa học.
  3. 抽象ちゅうしょう的てきな話はなしより、具体的ぐたいてきな例れいが欲しいほしい。
    Tôi muốn có ví dụ cụ thể hơn là những lời nói trừu tượng.
  4. 彼かれはいつも積極的せっきょくてきに質問しつもんする。
    Anh ấy luôn chủ động đặt câu hỏi.
  5. もっと客観的きゃっかんてきに考えるかんがえる必要ひつようがある。
    Cần suy nghĩ khách quan hơn.
  6. これは個人的こじんてきな意見いけんです。
    Đây là ý kiến mang tính cá nhân của tôi.
  7. 計画的けいかくてきに勉強べんきょうすれば、無理むりなく続けつづけられる。
    Nếu học có kế hoạch, bạn có thể duy trì mà không quá sức.
  8. 経済的けいざいてきな理由りゆうで、旅行りょこうを延期えんきした。
    Vì lý do kinh tế, tôi đã hoãn chuyến du lịch.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chọn: 積極的(な/に)参加する。
Xem đáp án & giải thích
に — bổ nghĩa động từ tham gia.
Câu 2Sửa: 国際的に会議に出席した, nếu muốn nói tham dự hội nghị quốc tế.
Xem đáp án & giải thích
国際的な会議に出席した。— 国際的な bổ nghĩa 会議.
Câu 3Dịch: Hãy giải thích một cách cụ thể.
Xem đáp án & giải thích
具体的に説明してください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#133〜ても始まらない(てもはじまらない)
Có… cũng chẳng giải quyết được gì.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vて + も始まらない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hành động không làm tình hình tiến triển; thường nhắc ngừng phàn nàn hoặc lo lắng để chuyển sang hành động hữu ích.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải nghĩa đen chưa bắt đầu trong mọi câu. 文句を言っても始まらない là than phiền cũng vô ích.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Làm thế thì việc vẫn đứng yên.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. ここで悩んなやんでも始まらはじまらない。まず相談そうだんしよう。
    Đứng đây lo cũng chẳng giải quyết gì. Trước hết hãy hỏi ý kiến.
  2. 失敗しっぱいした人ひとを責めせめても始まらはじまらない。
    Trách người mắc lỗi cũng chẳng giải quyết được gì.
  3. ここで文句もんくを言っていっても始まらはじまらない。
    Có đứng đây phàn nàn cũng chẳng giải quyết được gì.
  4. 過去かこを後悔こうかいしても始まらはじまらない。
    Cứ hối tiếc quá khứ thì cũng không giúp tình hình tiến triển.
  5. 結果けっかを心配しんぱいしても始まらはじまらないから、今いまできることをしよう。
    Lo kết quả cũng chẳng ích gì, nên hãy làm việc hiện giờ có thể làm.
  6. 誰だれが悪いわるいか争っあらそっても始まらはじまらない。
    Tranh cãi xem ai có lỗi cũng không giải quyết được chuyện này.
  7. ただ待っまっていても始まらはじまらないので、こちらから連絡れんらくした。
    Chỉ ngồi chờ cũng không đi đến đâu nên tôi đã chủ động liên lạc.
  8. できないと言っていっても始まらはじまらない。まず試そうためそう。
    Cứ nói không làm được thì chẳng tiến lên được. Hãy thử trước đã.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 文句を言っても__。
Xem đáp án & giải thích
始まらない — phàn nàn cũng vô ích.
Câu 2Câu 泣いても始まらない có nói người ấy chưa bắt đầu khóc không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nó nói khóc cũng không thay đổi tình hình.
Câu 3Dịch: Lo lắng thôi cũng chẳng giải quyết được gì.
Xem đáp án & giải thích
心配しても始まらない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#134〜ても構わない(てもかまわない)
…cũng không sao; được phép…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vても/Aくても/Naでも/Nでも + 構わない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Người nói chấp nhận một lựa chọn hoặc cho phép hành động. Có thể nghe như người nói có quyền quyết định.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác てもしょうがない là vô ích. Hỏi phép lịch sự: ~ても構いませんか.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Tôi không thấy điều đó là vấn đề.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 少しすこし遅れおくれても構いかまいません。
    Đến muộn một chút cũng không sao.
  2. 名前なまえはひらがなでも構わかまわない。
    Viết tên bằng hiragana cũng được.
  3. ここで写真しゃしんを撮っとっても構いかまいませんか。
    Tôi chụp ảnh ở đây có được không ạ?
  4. 分からわからない言葉ことばは、辞書じしょで調べしらべても構いかまいません。
    Với từ chưa hiểu, bạn có thể tra từ điển.
  5. 明日あした、少しすこし遅れおくれても構いかまいません。
    Ngày mai bạn đến muộn một chút cũng không sao.
  6. 名前なまえはローマ字じで書いかいても構いかまいません。
    Tên có thể viết bằng chữ Latinh cũng được.
  7. 都合つごうが悪けれわるければ、別べつの日ひでも構いかまいません。
    Nếu không tiện, đổi sang ngày khác cũng được.
  8. 私わたしは一人ひとりでも構わかまわないので、先さきに行っいってください。
    Tôi ở một mình cũng không ngại, bạn cứ đi trước.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 座る: ここに__構いませんか。
Xem đáp án & giải thích
座っても — tôi ngồi đây được không?
Câu 2Sửa: 時間はいつでもいいので、明日なでも構わない。
Xem đáp án & giải thích
時間はいつでもいいので、明日でも構わない。— N + でも: ngày mai cũng được.
Câu 3Dịch: Không tham gia cũng không sao.
Xem đáp án & giải thích
参加しなくても構いません。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#135〜てもしょうがない/〜てもしかたがない
Có làm… cũng vô ích; đành chịu.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vても + しょうがない/しかたがない; đôi khi Vても + しかたがない chấp nhận kết quả khó tránh.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đánh giá hành động không giúp đổi tình hình hoặc thừa nhận hoàn cảnh không thể tránh.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác Vてしょうがない chỉ cảm xúc quá mạnh. 心配でしかたがない là lo vô cùng; 心配してもしかたがない là lo cũng vô ích.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Có làm thì kết quả vẫn vậy.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 終わっおわったことを後悔こうかいしてもしょうがない。
    Chuyện đã qua rồi, hối hận cũng vô ích.
  2. この雪ゆきでは、電車でんしゃが遅れおくれてもしかたがない。
    Tuyết thế này thì tàu có trễ cũng đành chịu.
  3. 今いまから急いいそいでもしょうがない。もう電車でんしゃは出でた。
    Giờ có vội cũng chẳng ích gì; tàu đã chạy rồi.
  4. 終わっおわったことを責めせめてもしかたがない。
    Chuyện đã xảy ra rồi, có trách móc cũng không thay đổi được.
  5. 雨あめに文句もんくを言っていってもしょうがない。
    Có phàn nàn về mưa thì cũng vô ích.
  6. 彼かれは知らしらないのだから、聞いきいてもしかたがない。
    Anh ấy không biết nên có hỏi cũng chẳng giúp gì.
  7. 心配しんぱいしてもしょうがないので、早くはやく寝ねた。
    Vì lo lắng cũng không ích gì, tôi đã đi ngủ sớm.
  8. 壊れこわれてしまった物ものを見つめみつめてもしかたがない。
    Có nhìn chằm chằm vào món đồ đã hỏng cũng không làm nó tốt lại.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 今さら怒っても__。
Xem đáp án & giải thích
しょうがない/しかたがない — giờ nổi giận cũng vô ích.
Câu 2Chọn nghĩa 会いたくてしょうがない: A. muốn gặp vô cùng; B. gặp cũng vô ích.
Xem đáp án & giải thích
A. Không có も và nói cảm xúc không kìm được.
Câu 3Dịch: Đợi thêm nữa cũng vô ích.
Xem đáp án & giải thích
これ以上待ってもしかたがない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#136〜と言えば(といえば)
Nhắc đến… thì…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N/cụm được trích + と言えば.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Lấy một từ/chủ đề làm điểm gợi liên tưởng, hoặc dựa vào điều vừa nghe để nhớ ra chuyện liên quan.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác について chỉ chủ đề trung tính; といえば thường kéo theo liên tưởng tiêu biểu hoặc chuyện chợt nhớ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nghe A, nhớ tới B.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 夏なつと言えいえば、私わたしは海うみを思い出すおもいだす。
    Nhắc đến mùa hè, tôi nghĩ đến biển.
  2. 旅行りょこうと言えいえば、来月らいげつどこへ行くいくの?
    Nhắc chuyện du lịch mới nhớ, tháng sau bạn đi đâu?
  3. 京都きょうとと言えいえば、お寺てらを思い浮かべるおもいうかべる。
    Nói đến Kyoto, tôi nghĩ ngay đến những ngôi chùa.
  4. 夏なつと言えいえば、花火はなびですね。
    Nhắc đến mùa hè thì phải nói đến pháo hoa nhỉ.
  5. 旅行りょこうと言えいえば、来月らいげつどこかへ行くいくんですか。
    Nhân nói đến du lịch, tháng tới bạn có đi đâu không?
  6. 田中たなかさんと言えいえば、最近さいきん会いあいましたか。
    Nhắc đến anh Tanaka, gần đây bạn có gặp anh ấy không?
  7. 日本料理にほんりょうりと言えいえば、私わたしは寿司すしが好きすきです。
    Nói đến món Nhật thì tôi thích sushi.
  8. 試験しけんと言えいえば、申し込みもうしこみはもうしましたか。
    Nhân nói chuyện thi cử, bạn đã đăng ký chưa?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 京都__、古いお寺が有名だ。
Xem đáp án & giải thích
と言えば — nói đến Kyoto thì nổi tiếng đền chùa cổ.
Câu 2といえば nhất thiết dẫn lời nói nguyên văn phải không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Thường chỉ liên tưởng từ một chủ đề.
Câu 3Dịch: Nhắc đến Nhật Bản, tôi nghĩ tới hoa anh đào.
Xem đáp án & giải thích
日本と言えば、桜を思い浮かべる。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#137〜といい/〜たらいい
Mong là…; …thì tốt; nên…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vない/Aい + といい; N/Na + だといい; Vたら/Aかったら/Naだったら/Nだったら + いい.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

といい hay diễn tả mong ước; たらいい có thể mong ước hoặc lời khuyên. Câu hỏi どうしたらいい hỏi cách giải quyết.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Ý muốn tự kiểm soát thường cần dạng khả năng khi cầu mong: 合格できるといいな, không chỉ ra lệnh cho chính mình.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một kết quả tốt đang được mong.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 明日あしたは晴れるはれるといいね。
    Mong ngày mai trời nắng nhỉ.
  2. 分からわからなければ、先生せんせいに聞いきいたらいいですよ。
    Nếu không hiểu, bạn nên hỏi giáo viên.
  3. 明日あしたは晴れるはれるといいですね。
    Mong rằng ngày mai trời sẽ nắng nhỉ.
  4. 試験しけんに合格ごうかくできるといいな。
    Ước gì mình có thể thi đỗ.
  5. 分からわからなければ、先生せんせいに聞くきくといいですよ。
    Nếu chưa hiểu, bạn nên hỏi giáo viên.
  6. 時間じかんがあったら、少しすこし休んやすんだらいい。
    Nếu có thời gian, bạn nên nghỉ một chút.
  7. もっと近くちかくに住んすんでいたらいいのに。
    Giá mà tôi sống gần hơn; tiếc là hiện giờ ở xa.
  8. 新しいあたらしい仕事しごとが見つかるみつかるといいですね。
    Mong rằng bạn sẽ tìm được công việc mới.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: また会える__いいですね。
Xem đáp án & giải thích
と — mong có thể gặp lại.
Câu 2Sửa: 明日は休みといいね。
Xem đáp án & giải thích
明日は休みだといいね。— N cần だ trước と.
Câu 3Dịch: Tôi nên làm thế nào? Dùng たらいい.
Xem đáp án & giải thích
どうしたらいいですか。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#138〜といっても
Tuy nói là… nhưng thực ra chỉ…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
mệnh đề thường + といっても; với N/Na thường dùng N/Na + だといっても hoặc lược だ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thu hẹp hoặc sửa ấn tượng mà cách nói phía trước dễ tạo ra; không phủ nhận toàn bộ lời trước.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ても nhượng bộ chung. といっても đặc biệt nhằm làm rõ mức độ/phạm vi điều vừa nói.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nói vậy, đừng hình dung quá mức.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 料理りょうりができるといっても、簡単かんたんな物ものだけです。
    Tuy nói là biết nấu ăn nhưng tôi chỉ làm được món đơn giản.
  2. 旅行りょこうといっても、隣となりの町まちへ日帰りひがえりで行くいくだけだ。
    Nói là du lịch nhưng chỉ đi về trong ngày ở thị trấn bên cạnh.
  3. 日本語にほんごが話せるはなせるといっても、挨拶あいさつくらいです。
    Nói là biết nói tiếng Nhật, nhưng thực ra tôi chỉ chào hỏi được thôi.
  4. 旅行りょこうといっても、隣となりの町まちに行くいくだけだ。
    Gọi là đi du lịch, nhưng chỉ sang thị trấn bên cạnh thôi.
  5. 忙しいいそがしいといっても、昼休みひるやすみは取れるとれる。
    Nói là bận, nhưng tôi vẫn có giờ nghỉ trưa.
  6. 手伝ってつだったといっても、荷物にもつを運んはこんだだけです。
    Nói là đã giúp, nhưng tôi chỉ mang hành lý thôi.
  7. 安いやすいといっても、私わたしには高いたかい。
    Tuy người ta nói là rẻ, nhưng với tôi vẫn là đắt.
  8. 社長しゃちょうといっても、社員しゃいんは二人ふたりだけだ。
    Gọi là giám đốc công ty, nhưng cả công ty chỉ có hai nhân viên.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 日本語を勉強した__、まだ挨拶ぐらいだ。
Xem đáp án & giải thích
といっても — giảm kỳ vọng về trình độ.
Câu 2Mẫu này thường mở rộng hay thu hẹp ấn tượng của lời trước?
Xem đáp án & giải thích
Thu hẹp hoặc điều chỉnh ấn tượng, tránh người nghe hiểu quá mức.
Câu 3Dịch: Tuy nói là gần, đi bộ cũng mất ba mươi phút.
Xem đáp án & giải thích
近いといっても、歩いて三十分かかる。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#139〜ということだ
Nghe nói; điều đó có nghĩa là…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
mệnh đề thường + ということだ。 Với N/Na, khẳng định thông thường giữ だ: 休みだということだ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hai nghĩa trọng tâm: truyền thông tin và rút ý nghĩa/kết luận từ một dữ kiện. Nguồn/ngữ cảnh giúp phân biệt.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không tự coi mọi câu là tin nghe được. つまり~ということだ thường là suy ra/diễn giải.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Truyền lại một nội dung hoặc giải nghĩa nó.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 連絡れんらくによると、会議かいぎは中止ちゅうしだということだ。
    Theo thông báo, nghe nói cuộc họp bị hủy.
  2. 返事へんじがない。つまり、まだ決まっきまっていないということだ。
    Chưa có hồi âm. Nghĩa là vẫn chưa quyết định.
  3. ニュースでは、橋はしが完成かんせいしたということだ。
    Theo tin tức, nghe nói cây cầu đã hoàn thành.
  4. 先生せんせいの話はなしでは、試験しけんは延期えんきされるということです。
    Theo lời giáo viên, kỳ thi sẽ được hoãn lại.
  5. 返事へんじがないのは、まだ決まっきまっていないということだ。
    Chưa có câu trả lời có nghĩa là việc ấy vẫn chưa được quyết định.
  6. 全員ぜんいん合格ごうかくした。つまり、誰だれも落ちおちなかったということだ。
    Tất cả đều thi đỗ; nghĩa là không có ai trượt.
  7. 店みせが暗いくらい。今日きょうは休みやすみだということだろう。
    Cửa hàng tối om. Có lẽ điều đó có nghĩa là hôm nay nghỉ.
  8. 来きなくてもよいということですか。
    Ý anh chị là tôi không đến cũng được phải không?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 先生の話では、来週テストがある__。
Xem đáp án & giải thích
ということだ — truyền lại lời giáo viên.
Câu 2つまり trong ví dụ thường gợi nghĩa truyền tin hay diễn giải?
Xem đáp án & giải thích
Diễn giải/kết luận từ thông tin đã có.
Câu 3Dịch: Vậy nghĩa là anh ấy không đến đúng không?
Xem đáp án & giải thích
つまり、彼は来ないということですね。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#140〜というのは
…có nghĩa là; nói về…; sở dĩ là vì…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + というのは + định nghĩa; mệnh đề + というのは + đánh giá; liên từ というのは、~からだ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đưa một từ hay sự việc làm chủ đề để giải thích. Khi đứng đầu câu, có thể dẫn lý do cho lời trước.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không đồng nhất với ということだ: というのは thường mở chủ đề cần giải thích, chưa tự hoàn tất kết luận.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đặt nhãn rồi mở lời giải thích.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 「無料むりょう」というのは、お金かねがいらないという意味いみです。
    “Miễn phí” nghĩa là không cần trả tiền.
  2. 一人ひとりで全部ぜんぶするというのは、大変たいへんなことだ。
    Việc tự làm hết một mình là điều vất vả.
  3. 「締め切りしめきり」というのは、提出ていしゅつの期限きげんのことです。
    “Shimekiri” có nghĩa là thời hạn phải nộp.
  4. 人ひとを待つまつというのは、意外いがいと疲れるつかれるものだ。
    Việc chờ người khác hóa ra khá mệt mỏi.
  5. 留学りゅうがくというのは、語学ごがくだけを学ぶまなぶことではない。
    Du học không có nghĩa là chỉ học ngôn ngữ.
  6. 彼かれが来きないというのは、本当ほんとうですか。
    Chuyện anh ấy không đến có đúng không?
  7. 約束やくそくを守るまもるというのは、信頼しんらいを大切たいせつにすることだ。
    Giữ lời hứa nghĩa là coi trọng sự tin cậy giữa người với người.
  8. この町まちが静かしずかだというのは、夜よるの話はなしです。
    Nói thị trấn này yên tĩnh là đang nói đến thời điểm ban đêm.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 「禁煙」__、たばこを吸ってはいけないという意味だ。
Xem đáp án & giải thích
というのは — định nghĩa từ cấm hút thuốc.
Câu 2Dịch cách nối: 行かない。というのは、用事があるからだ。
Xem đáp án & giải thích
Tôi không đi. Sở dĩ như vậy là vì có việc bận.
Câu 3Dịch: Sống ở nước ngoài là một trải nghiệm quý giá. Dùng というのは.
Xem đáp án & giải thích
外国で暮らすというのは、貴重な経験だ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#141〜と言うと(というと)
Nhắc đến…; ý bạn nói là…?
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N/cụm trích dẫn + と言うと.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu liên tưởng điển hình hoặc hỏi xác nhận người nói muốn chỉ điều gì. Gần といえば nhưng thường bám sát từ vừa nghe.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải chỉ có nghĩa khi nói thành lời. 東京というと có thể đơn giản là nhắc tới Tokyo.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Bám vào từ vừa được nhắc.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 北海道ほっかいどうというと、雪ゆきを思い浮かべるおもいうかべる。
    Nhắc tới Hokkaido, tôi nghĩ tới tuyết.
  2. 来週らいしゅうというと、月曜日げつようびからですか。
    Bạn nói tuần sau, nghĩa là từ thứ hai phải không?
  3. 日本にほんの冬ふゆと言ういうと、雪ゆきを思い出しおもいだします。
    Nhắc đến mùa đông Nhật Bản, tôi nghĩ đến tuyết.
  4. 京都きょうとと言ういうと、やはり古いふるいお寺てらですね。
    Nói đến Kyoto thì quả nhiên là những ngôi chùa cổ nhỉ.
  5. 春はると言ういうと、桜さくらを思い浮かべるおもいうかべる人ひとが多いおおい。
    Nhắc đến mùa xuân, nhiều người nghĩ ngay đến hoa anh đào.
  6. 「準備じゅんび」と言ういうと、何をなにをすればいいですか。
    Anh nói “chuẩn bị” là cụ thể tôi nên làm những gì ạ?
  7. 田中たなかさんと言ういうと、隣となりの部署ぶしょの方かたですか。
    Anh nói đến anh Tanaka, tức là người ở bộ phận bên cạnh phải không?
  8. 故郷ふるさとと言ういうと、母ははの料理りょうりが懐かしくなつかしくなる。
    Nhắc đến quê hương, tôi lại nhớ da diết những món mẹ nấu.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 日本の春__、桜が有名ですね。
Xem đáp án & giải thích
というと — liên tưởng đến mùa xuân Nhật Bản.
Câu 2Câu 来月というと、十月ですか có chức năng gì?
Xem đáp án & giải thích
Xác nhận lại phạm vi thời gian người kia nói đến.
Câu 3Dịch: Nhắc tới quê tôi, người ta nghĩ đến biển.
Xem đáp án & giải thích
私の故郷というと、海を思い浮かべる人が多い。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#142〜というより
Đúng hơn là…; nói… thì đúng hơn.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
A + というより + B。 A có thể là từ hoặc mệnh đề thường.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thay mô tả A bằng mô tả B sát bản chất hơn; thường dùng với むしろ để nhấn chỉnh cách nhìn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác よりも so sánh mức độ đơn thuần. というより thường sửa cách gọi hoặc cách đánh giá.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Không hẳn mô tả A; B sát hơn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 彼かれは友達ともだちというより、兄あにのような存在そんざいだ。
    Với tôi, anh ấy giống một người anh hơn là một người bạn.
  2. 今日きょうは涼しいすずしいというより、寒いさむい。
    Hôm nay phải nói là lạnh hơn là mát.
  3. これは家いえというより、小さなちいさな城しろのようだ。
    Gọi đây là một ngôi nhà thì chưa đúng bằng gọi là một tòa lâu đài nhỏ.
  4. 彼かれは静かしずかというより、人見知りひとみしりなのだと思うおもう。
    Tôi nghĩ gọi anh ấy nhút nhát với người lạ thì đúng hơn là ít nói.
  5. 寒いさむいというより、痛いいたいくらい冷たいつめたい。
    Nói là lạnh chưa đủ; nó lạnh buốt đến mức đau.
  6. 今日きょうは散歩さんぽというより、軽いかるい運動うんどうだった。
    Hoạt động hôm nay giống một buổi vận động nhẹ hơn là chỉ đi dạo.
  7. 怒っおこっているというより、困っこまっているようだ。
    Có vẻ anh ấy đang bối rối hơn là đang giận.
  8. この本ほんは勉強べんきょうというより、楽しみたのしみで読んよんでいる。
    Tôi đọc cuốn sách này để thưởng thức hơn là để học.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: これは仕事__、趣味に近い。
Xem đáp án & giải thích
というより — gần với sở thích hơn là công việc.
Câu 2AというよりB nhấn A hay B là mô tả phù hợp hơn?
Xem đáp án & giải thích
B phù hợp hơn.
Câu 3Dịch: Tôi thấy bất ngờ hơn là vui.
Xem đáp án & giải thích
うれしいというより、驚いている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#143〜とみえる/〜とみえて
Có vẻ là; xem chừng… qua suy luận.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
mệnh đề thường + とみえる; mệnh đề thường + とみえて、hệ quả/dấu hiệu。 N/Na giữ だ khi cần.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Suy ra trạng thái từ biểu hiện quan sát được; hơi văn viết, thường nói về người/vật khác.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ように見える mô tả vẻ ngoài trực tiếp. とみえる thường là suy luận giải thích dấu hiệu.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Nhìn dấu hiệu, suy ra lý do.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 彼かれは疲れつかれているとみえて、口数くちかずが少ないすくない。
    Có vẻ anh ấy mệt nên ít nói.
  2. 留守るすだとみえる。何度なんど呼んよんでも返事へんじがない。
    Xem chừng không có ai ở nhà. Gọi nhiều lần vẫn không có hồi đáp.
  3. 彼かれは疲れつかれているとみえて、すぐ眠っねむってしまった。
    Có vẻ anh ấy mệt, nên vừa rồi đã ngủ thiếp đi ngay.
  4. 外そとは寒いさむいとみえて、皆みなコートを着きている。
    Nhìn mọi người đều mặc áo khoác, có vẻ bên ngoài đang lạnh.
  5. 何かなにか心配しんぱいなことがあるとみえて、元気げんきがない。
    Có vẻ cô ấy đang có chuyện lo lắng nên trông không vui.
  6. 店みせは休みやすみとみえて、電気でんきが消えきえている。
    Cửa hàng có vẻ đang nghỉ vì đèn đều tắt.
  7. 道みちが混んこんでいるとみえて、バスが来きない。
    Có lẽ đường đang ùn tắc nên xe buýt mãi chưa đến.
  8. うまくいったとみえて、彼女かのじょは笑顔えがおだった。
    Có vẻ mọi việc đã thuận lợi nên cô ấy tươi cười.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 忙しい__、彼は昼食も取っていない。
Xem đáp án & giải thích
とみえて — có vẻ bận nên chưa ăn trưa.
Câu 2Sửa: 彼は病気とみえる theo cấu trúc mệnh đề đầy đủ.
Xem đáp án & giải thích
彼は病気だとみえる。— N + だ trước と.
Câu 3Dịch: Có vẻ cô ấy đang vội nên bước đi rất nhanh.
Xem đáp án & giải thích
彼女は急いでいるとみえて、歩くのがとても速い。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#144〜とすれば/〜としたら/〜とすると
Giả sử…; nếu điều đó đúng thì…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
mệnh đề thường + とすれば/としたら/とすると。 N/Na khẳng định giữ だ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Tạm đặt một tiền đề để xét hệ quả. としたら hay dùng tình huống tưởng tượng; とすると thường nghiêng về suy luận logic.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Ba dạng có vùng dùng chồng lấp, không nên học như ba quy tắc tuyệt đối tách biệt. Vế trước không nhất thiết đã xảy ra.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Tạm nhận A đúng, xét B.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 留学りゅうがくするとしたら、どの国くにを選びえらびますか。
    Nếu đi du học, bạn sẽ chọn nước nào?
  2. 彼かれが来きないとすると、席せきが一つひとつ空くあく。
    Nếu anh ấy không đến thì sẽ trống một chỗ.
  3. 留学りゅうがくするとしたら、どの国くにへ行きいきたいですか。
    Nếu giả sử đi du học, bạn muốn đến nước nào?
  4. 彼かれの話はなしが本当ほんとうだとすれば、計画けいかくを変えるかえる必要ひつようがある。
    Nếu lời anh ấy nói là thật, chúng ta cần thay đổi kế hoạch.
  5. 明日あした出発しゅっぱつするとすると、今日中きょうじゅうに準備じゅんびしなければならない。
    Nếu tính là xuất phát ngày mai, hôm nay phải chuẩn bị xong.
  6. 一人ひとりで住むすむとしたら、駅えきの近くちかくがいい。
    Nếu sống một mình, tôi muốn chọn nơi gần ga.
  7. 予算よさんが足りたりないとすれば、何をなにを減らせるへらせるだろう。
    Nếu ngân sách không đủ, chúng ta có thể cắt giảm khoản nào nhỉ?
  8. この道みちが通れとおれないとすると、戻るもどるしかない。
    Nếu con đường này không thể đi qua thì chỉ còn cách quay lại.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: それが本当だ__、大きな問題だ。
Xem đáp án & giải thích
とすれば/としたら/とすると — đều có thể xét tiền đề là thật.
Câu 2Sửa: もし私が先生としたら、どうするだろう。
Xem đáp án & giải thích
もし私が先生だとしたら、どうするだろう。— giữ だ.
Câu 3Dịch: Nếu chuyển nhà thì tôi muốn sống gần ga.
Xem đáp án & giải thích
引っ越すとしたら、駅の近くに住みたい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#145〜と共に(とともに)
Cùng với; đồng thời; theo sự thay đổi…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + とともに; V辞書 + とともに; hai đặc điểm V普通/Aい/Naである/Nである + とともに.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Dùng cho đồng hành, cùng xảy ra hoặc cùng biến đổi; văn viết hơn 一緒に. Phải xét vai trò của nội dung trước.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không luôn dịch cùng làm với ai. 成長とともに chỉ thay đổi theo trưởng thành.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Hai việc/cá thể cùng tiến.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 家族かぞくとともに、新しいあたらしい生活せいかつを始めはじめた。
    Tôi bắt đầu cuộc sống mới cùng gia đình.
  2. 年齢ねんれいとともに、考えかんがえ方かたも変わっかわってきた。
    Theo tuổi tác, cách nghĩ cũng dần thay đổi.
  3. 家族かぞくと共ともに、新しいあたらしい生活せいかつを始めはじめた。
    Tôi bắt đầu cuộc sống mới cùng với gia đình.
  4. 卒業そつぎょうと共ともに、この町まちを離れはなれた。
    Ngay khi tốt nghiệp, tôi cũng rời khỏi thị trấn này.
  5. 年齢ねんれいと共ともに、考えかんがえ方かたが変わっかわってきた。
    Cùng với tuổi tác tăng lên, cách suy nghĩ của tôi dần thay đổi.
  6. 人口じんこうが増えるふえると共ともに、店みせも増えふえた。
    Khi dân số tăng lên thì các cửa hàng cũng tăng theo.
  7. この仕事しごとには、知識ちしきと共ともに経験けいけんも必要ひつようだ。
    Công việc này cần cả kinh nghiệm đi cùng với kiến thức.
  8. 皆みなさんと共ともに、よい学校がっこうを作りつくりたい。
    Tôi muốn cùng mọi người xây dựng một ngôi trường tốt.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 日が昇る__、鳥が鳴き始めた。
Xem đáp án & giải thích
とともに — đồng thời với lúc mặt trời lên.
Câu 2Câu 人口の増加とともに店も増えた nêu đồng hành giữa người hay hai thay đổi?
Xem đáp án & giải thích
Hai thay đổi: dân số và số cửa hàng cùng tăng.
Câu 3Dịch: Tôi muốn trưởng thành cùng các đồng đội.
Xem đáp án & giải thích
仲間とともに成長したい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#146〜途中で/〜途中にとちゅうで/とちゅうに
Trên đường; giữa quá trình…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + 途中で/途中に; Nの + 途中で/途中に.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

途中で hay chỉ sự kiện xảy ra hoặc ngừng giữa quá trình; 途中に hay chỉ vị trí/sự tồn tại dọc đường. Có ngữ cảnh chồng lấp.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng Vた khi muốn nói quá trình chưa hoàn tất theo công thức cơ bản. 帰る途中 là trên đường về.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chưa tới đích, đang ở giữa.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 学校がっこうへ行くいく途中とちゅうで、友人ゆうじんに会っあった。
    Trên đường đến trường, tôi gặp bạn.
  2. 駅えきへ行くいく途中とちゅうに、小さなちいさな本屋ほんやがある。
    Dọc đường đến ga có một hiệu sách nhỏ.
  3. 学校がっこうへ行くいく途中とちゅうで、友達ともだちに会っあった。
    Trên đường đến trường, tôi đã gặp một người bạn.
  4. 食事しょくじの途中とちゅうで、電話でんわがかかってきた。
    Đang ăn giữa chừng thì có điện thoại gọi đến.
  5. 駅えきへ行くいく途中とちゅうに、小さなちいさな公園こうえんがある。
    Trên đường đi đến ga có một công viên nhỏ.
  6. 本ほんを読んよんでいる途中とちゅうで、眠っねむってしまった。
    Đang đọc sách dở thì tôi ngủ quên.
  7. 話はなしの途中とちゅうで、口くちを挟まはさまないでください。
    Xin đừng ngắt lời khi câu chuyện còn đang được nói dở.
  8. 仕事しごとの途中とちゅうで、少しすこし休憩きゅうけいを取っとった。
    Giữa lúc đang làm việc, tôi đã nghỉ giải lao một chút.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 食事の__で、電話がかかってきた。
Xem đáp án & giải thích
途中 — giữa bữa ăn có điện thoại gọi tới.
Câu 2Sửa: 帰った途中で、雨が降り出した。
Xem đáp án & giải thích
帰る途中で、雨が降り出した。— đang trên đường về.
Câu 3Dịch: Tôi đã bỏ dở cuốn sách giữa chừng. Dùng 読むのをやめる.
Xem đáp án & giải thích
本を読むのを途中でやめた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#147ところで
Nhân tiện; à mà… chuyển chủ đề.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
câu trước。ところで、chủ đề mới.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đưa sang một chuyện khác, đôi khi chỉ liên quan lỏng lẻo; rất hữu ích để nhận ra chuyển hướng trong hội thoại.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Phân biệt Vたところで có nghĩa dù có… cũng… ở cấu trúc khác; mục này là liên từ đứng độc lập.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Rẽ sang chuyện khác.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 今日きょうは楽しかったのしかったね。ところで、明日あしたは何時なんじに出るでる?
    Hôm nay vui nhỉ. À mà mai mấy giờ đi?
  2. ところで、駅えきまでどうやって行けいけばいいですか。
    Nhân tiện, tôi nên đi đến ga bằng cách nào?
  3. 今日きょうは暑いあついですね。ところで、明日あしたの予定よていは決まりきまりましたか。
    Hôm nay nóng nhỉ. À mà, bạn đã quyết định lịch ngày mai chưa?
  4. 説明せつめいは以上いじょうです。ところで、質問しつもんはありますか。
    Phần giải thích đến đây là hết. Nhân tiện, có ai có câu hỏi không?
  5. 旅行りょこうは楽しかったのしかったです。ところで、この本ほんを返しかえしますね。
    Chuyến du lịch rất vui. À, tôi trả bạn cuốn sách này nhé.
  6. ところで、田中たなかさんは今いまどこにいるんですか。
    À mà, bây giờ anh Tanaka đang ở đâu vậy?
  7. もう冬ふゆですね。ところで、年末ねんまつは帰省きせいしますか。
    Đã vào mùa đông rồi nhỉ. Nhân tiện, cuối năm bạn có về quê không?
  8. 料理りょうりが来きましたね。ところで、最近さいきん仕事しごとはどうですか。
    Đồ ăn được mang ra rồi nhỉ. À mà, gần đây công việc của bạn thế nào?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: __、新しい先生にはもう会いましたか。
Xem đáp án & giải thích
ところで — mở một chủ đề mới.
Câu 2Chọn chức năng: A. nêu kết quả; B. đổi chủ đề.
Xem đáp án & giải thích
B. Không tự tạo quan hệ nguyên nhân–kết quả.
Câu 3Dịch: À mà bạn đã ăn trưa chưa?
Xem đáp án & giải thích
ところで、もう昼ご飯は食べましたか。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#148ところが
Thế nhưng; vậy mà thực tế lại…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
câu mô tả/dự đoán。ところが、kết quả trái kỳ vọng.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Giới thiệu sự thật bất ngờ, ngược điều người đọc/nghe dễ suy ra từ câu trước.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ところで chuyển chủ đề. ところが thường theo sau bằng kết quả thực tế, không chỉ câu hỏi hoặc mệnh lệnh.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đang tưởng thế, kết quả lại khác.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 店みせは開いひらいていると思っおもった。ところが、休みやすみだった。
    Tôi tưởng cửa hàng mở. Thế nhưng hôm đó lại nghỉ.
  2. 簡単かんたんな問題もんだいだと思っおもった。ところが、誰だれも解けとけなかった。
    Tôi tưởng bài dễ. Vậy mà không ai giải được.
  3. 安いやすいと思っおもって店みせに入っはいった。ところが、どれも高かったかかった。
    Tôi tưởng rẻ nên vào cửa hàng. Thế nhưng món nào cũng đắt.
  4. 晴れるはれる予報よほうだった。ところが、朝あさから雨あめが降っふった。
    Dự báo nói trời nắng. Vậy mà trời mưa ngay từ sáng.
  5. 彼かれに頼めたのめば安心あんしんだと思っおもった。ところが、断らことわられた。
    Tôi nghĩ nhờ anh ấy là yên tâm. Thế nhưng lại bị từ chối.
  6. 鍵かぎがないと思っおもった。ところが、ポケットに入っはいっていた。
    Tôi tưởng mất chìa khóa. Nhưng hóa ra nó nằm trong túi áo.
  7. 早くはやく出でた。ところが、電車でんしゃが止まっとまっていた。
    Tôi đã xuất phát sớm. Thế nhưng tàu lại đang ngừng chạy.
  8. 難しいむずかしいと聞いきいていた。ところが、やってみると簡単かんたんだった。
    Tôi đã nghe nói là khó. Nhưng khi thử làm thì lại dễ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 天気予報は雨だった。__、一日中晴れた。
Xem đáp án & giải thích
ところが — thực tế trái dự báo.
Câu 2Chọn: ところで hay ところが để đổi sang hỏi tuổi người nghe?
Xem đáp án & giải thích
ところで — đổi chủ đề; không phải kết quả bất ngờ.
Câu 3Dịch hai câu: Tôi đã gọi điện. Nhưng không ai trả lời.
Xem đáp án & giải thích
電話した。ところが、誰も出なかった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#149〜とおりに/〜どおりに
Theo đúng như…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vた + とおりに; Nの + とおりに; N + どおりに.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hành động hoặc kết quả trùng với chỉ dẫn, dự đoán, kế hoạch hay mẫu chuẩn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Có の thì とおり; ghép trực tiếp N thường どおり: 説明のとおり、予定どおり. Không ghép máy móc mọi N.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Bản sao khớp với chuẩn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 先生せんせいが書いかいたとおりに、書いかいてください。
    Hãy viết đúng như giáo viên đã viết.
  2. 電車でんしゃは予定よていどおりに到着とうちゃくした。
    Tàu đến đúng kế hoạch.
  3. 先生せんせいが言っいったとおりに、練習れんしゅうした。
    Tôi đã luyện tập đúng như giáo viên đã nói.
  4. 説明書せつめいしょのとおりに、組み立てくみたててください。
    Hãy lắp ráp theo đúng tài liệu hướng dẫn.
  5. 予定よていどおりに、九時くじに出発しゅっぱつした。
    Chúng tôi xuất phát lúc chín giờ đúng theo kế hoạch.
  6. 見本みほんのとおりに、名前なまえを書いかいた。
    Tôi viết tên theo đúng mẫu.
  7. 思っおもったとおり、彼かれが一番いちばんだった。
    Đúng như tôi nghĩ, anh ấy đứng đầu.
  8. この地図ちずにあるとおりに歩けあるけば、駅えきに着きつきます。
    Nếu đi theo đúng chỉ dẫn trên bản đồ này, bạn sẽ đến ga.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 説明書の__に組み立てた。
Xem đáp án & giải thích
とおり — lắp đúng theo hướng dẫn.
Câu 2Chọn: 予想(とおり/どおり)だった。
Xem đáp án & giải thích
どおり — N ghép trực tiếp; cũng có 予想のとおり.
Câu 3Dịch: Hãy làm đúng như tôi nói.
Xem đáp án & giải thích
私が言うとおりにしてください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#150〜通す(とおす)
Kiên trì làm suốt đến cùng.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + 通す.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn giữ hành động hoặc ý chí xuyên suốt bất chấp khó khăn; khác chỉ hoàn thành một lượng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

切る nhấn làm hết; 通す nhấn duy trì đến cuối. Hai mẫu có thể cùng đúng nhưng trọng tâm khác.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một đường xuyên từ đầu đến cuối.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 彼かれは最後さいごまで自分じぶんの意見いけんを言いいい通しとおした。
    Anh ấy giữ và trình bày ý kiến của mình đến cùng.
  2. 途中とちゅうで休まやすまずに、三さん時間じかん歩きあるき通しとおした。
    Tôi đi bộ suốt ba tiếng không nghỉ giữa chừng.
  3. 最後さいごまで、自分じぶんの意見いけんを言いいい通しとおした。
    Tôi đã kiên trì giữ và nói ý kiến của mình đến tận cuối.
  4. 彼かれは三さん年間ねんかん、毎朝まいあさ走りはしり通しとおした。
    Anh ấy đã bền bỉ duy trì chạy mỗi sáng suốt ba năm.
  5. 難しいむずかしい本ほんだったが、一週間いっしゅうかんで読みよみ通しとおした。
    Dù sách khó, tôi vẫn kiên trì đọc từ đầu đến cuối trong một tuần.
  6. 約束やくそくを最後さいごまで守りまもり通しとおした。
    Tôi đã giữ trọn lời hứa cho đến cùng.
  7. 雨あめの中なかでも、九十分きゅうじゅっぷん走りはしり通しとおした。
    Ngay giữa trời mưa, tôi vẫn chạy liên tục trọn chín mươi phút.
  8. 反対はんたいされても、信念しんねんを貫きつらぬき通しとおした。
    Dù bị phản đối, tôi vẫn kiên định theo đuổi niềm tin đến cùng.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép やる rồi chia dạng muốn: 一度決めたことは、最後まで__。
Xem đáp án & giải thích
やり通したい — やり + 通す → 通したい: muốn làm đến cùng.
Câu 2So sánh 読み切る và 読み通す.
Xem đáp án & giải thích
読み切る nhấn đọc hết; 読み通す nhấn đọc xuyên suốt đến cuối.
Câu 3Dịch: Cô ấy đã giữ im lặng đến cùng. Dùng 黙る.
Xem đáp án & giải thích
彼女は最後まで黙り通した。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#151〜として
Với tư cách; trong vai trò…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + として + V; Nとしての + N; chủ đề Nとしては.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu vai trò, tư cách, chức năng hoặc cách nhìn một đối tượng trong hoàn cảnh cụ thể.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác にとって chỉ quan điểm/lợi ích. 学生として là với tư cách sinh viên; 学生にとって là đối với sinh viên.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đeo chiếc mũ vai trò.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 通訳つうやくとして、会議かいぎに参加さんかした。
    Tôi tham gia cuộc họp với vai trò phiên dịch.
  2. これは教師きょうしとしての責任せきにんだ。
    Đây là trách nhiệm với tư cách giáo viên.
  3. 教師きょうしとして、学生がくせいの成長せいちょうを支えささえたい。
    Với vai trò giáo viên, tôi muốn hỗ trợ sự trưởng thành của học viên.
  4. この部屋へやを、書斎しょさいとして使っつかっている。
    Tôi đang sử dụng phòng này làm phòng đọc sách và làm việc.
  5. 彼かれは医者いしゃとして、地域ちいきで働いはたらいている。
    Anh ấy đang làm việc trong khu vực với tư cách bác sĩ.
  6. 友人ゆうじんとして、正直しょうじきに意見いけんを言ういう。
    Với tư cách một người bạn, tôi sẽ nói ý kiến thành thật.
  7. これは記念品きねんひんとして受け取っうけとってください。
    Xin nhận món này như một vật kỷ niệm.
  8. 学生がくせいとしての責任せきにんを考えようかんがえよう。
    Chúng ta hãy suy nghĩ về trách nhiệm trong vai trò học sinh, sinh viên.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 記念__、写真を撮った。
Xem đáp án & giải thích
として — chụp ảnh làm kỷ niệm.
Câu 2Chọn: 私(として/にとって)、家族は大切だ。
Xem đáp án & giải thích
にとって — đánh giá từ quan điểm của tôi, không phải vai trò.
Câu 3Dịch: Tôi làm việc với tư cách kỹ sư.
Xem đáp án & giải thích
エンジニアとして働いている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#152とても〜ない
Không thể nào…; khó mà… nổi.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
とても + vị ngữ phủ định khả năng/thực hiện.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu mức độ khó vượt quá khả năng của người nói trong hoàn cảnh đó, thường với できない、無理だ、読めない.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dịch thành rất không. とても安くない không phải cách phủ định thông thường của rất rẻ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Khả năng không vươn tới được.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この量りょうは一人ひとりではとても食べたべられない。
    Lượng này một mình tôi không tài nào ăn nổi.
  2. 今いまの給料きゅうりょうでは、とても家いえは買えかえない。
    Với mức lương hiện tại, tôi không thể nào mua nhà.
  3. こんな重いおもい物ものは、とても一人ひとりでは持てもてない。
    Đồ nặng thế này thì một mình tôi hoàn toàn không thể mang nổi.
  4. 忙しくいそがしくて、とても旅行りょこうには行けいけない。
    Bận quá, tôi thực sự không thể đi du lịch được.
  5. あの速さはやさでは、とても追いつけおいつけない。
    Với tốc độ đó, tôi không tài nào đuổi kịp.
  6. この値段ねだんでは、とても買えかえません。
    Với mức giá này, tôi thật sự không mua nổi.
  7. 彼かれのように上手じょうずには、とても話せはなせない。
    Tôi hoàn toàn không thể nói giỏi được như anh ấy.
  8. 一日いちにちで全部ぜんぶ覚えるおぼえるなんて、とても無理むりだ。
    Ghi nhớ tất cả chỉ trong một ngày là điều hoàn toàn không thể với tôi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: こんな難しい本は、今の私には__読めない。
Xem đáp án & giải thích
とても — vượt khả năng đọc hiện tại.
Câu 2Chọn nghĩa とても信じられない: A. không tài nào tin; B. rất tin.
Xem đáp án & giải thích
A. Phủ định khả năng mạnh.
Câu 3Dịch: Tôi không thể nào chạy nhanh như anh ấy.
Xem đáp án & giải thích
彼のようには、とても速く走れない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#153〜とは限らない(とはかぎらない)
Không hẳn; không phải lúc nào cũng…
182 Chuẩn📄 8 bàiN3
CẤU TRÚC
mệnh đề thường + とは限らない; N/Na thường giữ だ: 安全だとは限らない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Bác bỏ sự khái quát tuyệt đối bằng cách để ngỏ ngoại lệ. Có thể đi với 必ずしも.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải phủ định toàn bộ. 高い物がおいしいとは限らない không có nghĩa mọi đồ đắt đều dở.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Quy tắc vẫn có ngoại lệ.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 有名ゆうめいな店みせがおいしいとは限らかぎらない。
    Quán nổi tiếng chưa chắc đã ngon.
  2. 努力どりょくすれば必ずかならず成功せいこうするとは限らかぎらない。
    Không phải cứ nỗ lực là chắc chắn thành công.
  3. 高いたかい物ものがよいとは限らかぎらない。
    Đồ đắt tiền chưa chắc đã tốt.
  4. 日本人にほんじんなら誰だれでも漢字かんじが得意とくいとは限らかぎらない。
    Không phải cứ là người Nhật thì ai cũng giỏi chữ Hán.
  5. 毎日まいにち練習れんしゅうしても、すぐ上達じょうたつするとは限らかぎらない。
    Dù luyện mỗi ngày, chưa chắc đã tiến bộ ngay.
  6. 彼かれが反対はんたいするとは限らかぎらないよ。
    Chưa chắc anh ấy sẽ phản đối đâu.
  7. 有名ゆうめいな店みせが、いつも混んこんでいるとは限らかぎらない。
    Cửa hàng nổi tiếng chưa chắc lúc nào cũng đông.
  8. 一人ひとりでいるからといって、寂しいさびしいとは限らかぎらない。
    Chỉ vì ở một mình thì không có nghĩa là nhất định cô đơn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 高い物が丈夫だ__。
Xem đáp án & giải thích
とは限らない — đắt chưa chắc bền.
Câu 2Câu 日本人なら漢字が全部読めるとは限らない có phủ nhận mọi người Nhật đọc được chữ Hán không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Chỉ bác bỏ khái quát rằng ai cũng đọc được tất cả.
Câu 3Dịch: Ngày mai chưa chắc sẽ mưa.
Xem đáp án & giải thích
明日雨が降るとは限らない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (8 bài)
#154つい
Lỡ; vô thức làm do khó kiềm chế.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
つい + Vてしまう/Vた; nghĩa thời gian khác: ついさっき/つい最近.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Hành động vượt khỏi ý định, thường theo thói quen hoặc hấp dẫn trước mắt; có thể hối tiếc nhưng không bắt buộc.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ふと là chợt nhớ/nhận ra; つい thường liên quan hành động lỡ làm. ついに lại là cuối cùng.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Tay hoặc miệng đi trước ý định.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. おいしくて、つい食べたべすぎてしまった。
    Ngon quá nên tôi lỡ ăn nhiều.
  2. 秘密ひみつなのに、つい話しはなしてしまった。
    Dù là bí mật, tôi lỡ nói ra.
  3. 面白くおもしろくて、つい夜中よなかまで本ほんを読んよんでしまった。
    Vì sách thú vị quá, tôi đã mải đọc đến tận nửa đêm lúc nào không hay.
  4. 久しひさしぶりに会っあって、つい長話ながばなしをしてしまった。
    Lâu ngày mới gặp nên tôi đã vô tình nói chuyện quá lâu.
  5. 電車でんしゃの中なかで、つい眠っねむってしまう。
    Ở trên tàu, tôi thường bất giác ngủ thiếp đi.
  6. 安いやすい物ものを見るみると、つい買いかいたくなる。
    Cứ thấy đồ rẻ là tôi vô thức muốn mua.
  7. ついさっき、彼かれから電話でんわがあった。
    Vừa mới ban nãy, anh ấy đã gọi điện đến.
  8. つい最近さいきんまで、この町まちに住んすんでいた。
    Cho đến mới gần đây, tôi vẫn còn sống ở thị trấn này.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 安かったので、__買ってしまった。
Xem đáp án & giải thích
つい — bị hấp dẫn nên lỡ mua.
Câu 2Phân biệt つい và わざと.
Xem đáp án & giải thích
つい là lỡ/không kiềm chế; わざと là cố tình.
Câu 3Dịch: Tôi vừa mới gặp cô ấy. Dùng ついさっき.
Xem đáp án & giải thích
ついさっき彼女に会った。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (6 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#155ついに
Cuối cùng; rốt cuộc sau một quá trình dài.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
ついに + sự kiện đạt/đến mốc cuối.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn điểm kết thúc sau chờ đợi hoặc tích lũy. Dùng được cho thành công lẫn kết cục xấu.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác つい lỡ làm. とうとう rất gần nghĩa; không gán ついに chỉ tốt và とうとう chỉ xấu.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Sau bao lâu, mốc cuối đã tới.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 何度なんども練習れんしゅうして、ついに成功せいこうした。
    Sau nhiều lần luyện tập, cuối cùng tôi thành công.
  2. 古いふるい機械きかいがついに動かうごかなくなった。
    Cuối cùng chiếc máy cũ cũng ngừng hoạt động.
  3. 長いながい練習れんしゅうの後あと、ついに大会たいかいで優勝ゆうしょうした。
    Sau thời gian luyện tập dài, cuối cùng tôi đã vô địch cuộc thi.
  4. 何度なんども探しさがして、ついに鍵かぎを見つけみつけた。
    Sau nhiều lần tìm kiếm, cuối cùng tôi đã tìm thấy chìa khóa.
  5. ついに、夢ゆめだった店みせを開いひらいた。
    Cuối cùng tôi đã mở được cửa hàng từng là ước mơ của mình.
  6. 古いふるいパソコンが、ついに動かうごかなくなった。
    Chiếc máy tính cũ cuối cùng đã hỏng đến mức không hoạt động nữa.
  7. 彼かれは最後さいごまで、ついに本当ほんとうのことを言わいわなかった。
    Cho đến tận cuối, rốt cuộc anh ấy vẫn không nói sự thật.
  8. 長かっながかった工事こうじが、ついに終わっおわった。
    Công trình kéo dài bấy lâu cuối cùng cũng hoàn tất.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 長年の夢が__実現した。
Xem đáp án & giải thích
ついに — ước mơ nhiều năm cuối cùng thành hiện thực.
Câu 2ついに thất bại có dùng được không?
Xem đáp án & giải thích
Có. Nó nhấn kết cục sau một quá trình, không hạn chế kết quả tốt.
Câu 3Dịch: Cuối cùng tôi cũng tìm thấy chìa khóa.
Xem đáp án & giải thích
ついに鍵を見つけた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#156〜ついでに
Nhân tiện làm… thì làm thêm…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vた + ついでに; Nの + ついでに.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Có một việc chính và tranh thủ làm việc phụ, thường thuận đường hoặc tiện thời điểm.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ながら không đòi hai hành động đồng thời; việc phụ thường nhỏ hơn việc chính xét theo mục tiêu câu.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một chuyến, tiện thêm một việc.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 買い物かいものに行くいくついでに、手紙てがみを出すだす。
    Nhân tiện đi mua sắm, tôi sẽ gửi thư.
  2. 散歩さんぽのついでに、パンを買っかった。
    Nhân tiện đi dạo, tôi mua bánh mì.
  3. 買い物かいものに行くいくついでに、手紙てがみを出しだしてきた。
    Nhân lúc đi mua sắm, tôi tiện đường gửi thư luôn.
  4. 駅えきまで来きたついでに、本屋ほんやに寄っよった。
    Đã đến ga rồi, tôi tiện thể ghé hiệu sách.
  5. 掃除そうじのついでに、古いふるい服ふくを整理せいりした。
    Nhân lúc dọn dẹp, tôi sắp xếp lại quần áo cũ luôn.
  6. 散歩さんぽするついでに、コンビニで牛乳ぎゅうにゅうを買おうかおう。
    Nhân lúc đi dạo, mình tiện mua sữa ở cửa hàng tiện lợi nhé.
  7. 京都きょうとに出張しゅっちょうしたついでに、友達ともだちに会っあった。
    Nhân chuyến công tác đến Kyoto, tôi tranh thủ gặp bạn.
  8. お茶ちゃを入れるいれるついでに、私わたしの分ぶんもお願いねがいします。
    Nhân tiện pha trà, nhờ bạn pha giúp luôn phần của tôi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 銀行へ行った__、駅で切符を買った。
Xem đáp án & giải thích
ついでに — tranh thủ việc cùng chuyến.
Câu 2Trong 散歩のついでに買い物した, việc chính là gì?
Xem đáp án & giải thích
Đi dạo; mua sắm là việc tranh thủ làm thêm.
Câu 3Dịch: Nhân tiện dọn phòng, tôi bỏ những sách không cần.
Xem đáp án & giải thích
部屋を片付けるついでに、いらない本を捨てた。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#157つまり
Tức là; nói cách khác; tóm lại.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
thông tin trước。つまり、diễn giải/kết luận.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đúc kết ý chính hoặc suy ra hệ quả của thông tin đã nêu; dùng được trong hội thoại lẫn văn viết.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác さらに thêm ý mới. So với すなわち, つまり có thể tóm lược linh hoạt hơn, không luôn là định nghĩa tương đương.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Gom ý trước thành một điều rõ.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 父ちちの弟おとうと、つまり私わたしの叔父おじが来るくる。
    Em trai của bố, tức chú tôi, sẽ đến.
  2. 彼かれは返事へんじをしなかった。つまり、まだ迷っまよっているのだ。
    Anh ấy không trả lời. Tức là vẫn đang phân vân.
  3. 彼かれは父ちちの弟おとうとだ。つまり、私わたしのおじだ。
    Ông ấy là em trai của bố, tức là chú tôi.
  4. 全員ぜんいんが賛成さんせいした。つまり、反対はんたいはなかった。
    Tất cả đều tán thành, nghĩa là không có ý kiến phản đối.
  5. 予算よさんを超えこえている。つまり、このままでは買えかえない。
    Số tiền đã vượt ngân sách. Nói cách khác, cứ thế này thì không mua được.
  6. 毎日まいにち続けるつづけること、つまり習慣しゅうかんにすることが大切たいせつだ。
    Điều quan trọng là tiếp tục mỗi ngày, tức biến nó thành thói quen.
  7. 彼かれはまだ返事へんじをしていない。つまり、決めきめていないのだろう。
    Anh ấy chưa trả lời. Từ đó có thể hiểu rằng có lẽ anh ấy chưa quyết định.
  8. つまり、明日あしたは来きなくてもいいんですね。
    Vậy tức là ngày mai tôi không cần đến cũng được, đúng không ạ?
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 五人で一万円だから、__一人二千円だ。
Xem đáp án & giải thích
つまり — suy ra mỗi người hai nghìn yên.
Câu 2つまり có đánh dấu chuyển sang chuyện không liên quan như ところで không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Nó dựa vào ý trước để diễn giải hoặc kết luận.
Câu 3Dịch: Tức là hôm nay không có lớp phải không?
Xem đáp án & giải thích
つまり、今日は授業がないということですか。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#158〜つもりだった
Đã định…; tưởng mình đã…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vない + つもりだった cho dự định cũ; Vた + つもりだった cho niềm tin đã làm.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Dự định trong quá khứ có thể không thành; Vた nhấn bản thân tưởng đã thực hiện nhưng thực tế khác.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

行くつもりだった không tự khẳng định đã đi. 送ったつもりだった là tưởng đã gửi, không chỉ định gửi.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Dự định cũ hoặc niềm tin cũ.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 日曜日にちようびは休むやすむつもりだったが、仕事しごとが入っはいった。
    Tôi đã định nghỉ chủ nhật nhưng lại có việc.
  2. メールを送っおくったつもりだったが、下書きしたがきに残っのこっていた。
    Tôi tưởng đã gửi thư nhưng nó vẫn ở bản nháp.
  3. 今日きょうは勉強べんきょうするつもりだったが、寝ねてしまった。
    Hôm nay tôi đã định học, nhưng rồi lại ngủ quên.
  4. 安くやすく買っかったつもりだったが、他たの店みせはもっと安かっやすかった。
    Tôi cứ tưởng đã mua được giá rẻ, nhưng cửa hàng khác còn rẻ hơn.
  5. 連絡れんらくしたつもりだったのに、送信そうしんできていなかった。
    Tôi tưởng mình đã báo rồi, nhưng hóa ra tin nhắn chưa được gửi đi.
  6. 夏なつに帰国きこくするつもりだったが、予定よていが変わっかわった。
    Tôi vốn định về nước vào mùa hè, nhưng kế hoạch đã thay đổi.
  7. 説明せつめいしたつもりだったが、伝わっつたわっていなかった。
    Tôi tưởng đã giải thích rõ, nhưng người nghe vẫn chưa hiểu được.
  8. 冗談じょうだんのつもりだったが、彼かれを傷つけきずつけてしまった。
    Tôi chỉ định nói đùa, nhưng lại lỡ làm anh ấy tổn thương.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 買う__だったが、売り切れていた。
Xem đáp án & giải thích
つもり — định mua nhưng đã hết hàng.
Câu 2Phân biệt 読むつもりだった và 読んだつもりだった.
Xem đáp án & giải thích
Đã định đọc; tưởng mình đã đọc.
Câu 3Dịch: Tôi tưởng đã khóa cửa.
Xem đáp án & giải thích
鍵をかけたつもりだった。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#159〜つもりで
Với ý định…; coi như mình đã/là…
182 Chuẩn📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vない + つもりで; Vた + つもりで; Nの + つもりで.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Có thể nêu ý định hoặc nhập vào giả định để hành động, như coi mình là giáo viên hoặc coi như đã dùng tiền.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Nのつもりで cần の. Không phải mọi つもり đều hướng tới tương lai; Vた có thể dựng tình huống như đã xảy ra.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mang một ý định hoặc vai giả định.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 友達ともだちを助けるたすけるつもりで、意見いけんを言っいった。
    Tôi góp ý với ý định giúp bạn.
  2. 旅行りょこうしたつもりで、そのお金かねを貯金ちょきんした。
    Tôi coi như đã đi du lịch và đem số tiền ấy tiết kiệm.
  3. 先生せんせいになったつもりで、説明せつめいしてみてください。
    Hãy tưởng tượng mình là giáo viên rồi thử giải thích xem.
  4. 旅行りょこうしたつもりで、写真しゃしんを楽しんたのしんだ。
    Tôi xem ảnh và thưởng thức như thể mình đã đi du lịch.
  5. 毎回まいかい本番ほんばんのつもりで、練習れんしゅうしている。
    Mỗi lần luyện, tôi đều coi như đang biểu diễn thật.
  6. 捨てるすてるつもりで、古いふるい服ふくを袋ふくろに入れいれた。
    Tôi cho quần áo cũ vào túi với ý định đem bỏ.
  7. 一生いっしょう住むすむつもりで、この家いえを選んえらんだ。
    Tôi chọn căn nhà này với ý định sống ở đây cả đời.
  8. 何もなにも知らしらないつもりで、最初さいしょから学び直しまなびなおした。
    Tôi coi như mình chưa biết gì và học lại từ đầu.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 先生__つもりで、説明してください。
Xem đáp án & giải thích
の — hãy giải thích như mình là giáo viên.
Câu 2旅行したつもりで貯金した có khẳng định đã du lịch thật không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Đặt giả định như đã đi và chuyển khoản tiền đó sang tiết kiệm.
Câu 3Dịch: Hãy thử nghĩ như mình là người nghe.
Xem đáp án & giải thích
聞く人のつもりで、考えてみてください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
#160〜うちに
Trong lúc còn…; trong quá trình… thì dần…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vない/Vている/Aい + うちに; Naな/Nの + うちに.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Một nghĩa là tranh thủ trước khi trạng thái đổi; nghĩa khác là biến đổi tự xảy ra trong quá trình đang diễn ra.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác 間に trung tính về khung thời gian. うちに thường gợi cơ hội sắp mất hoặc sự thay đổi không nhận ra ngay.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Trước khi cửa sổ cơ hội khép lại.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 温かいあたたかいうちに、食べたべてください。
    Hãy ăn khi còn nóng.
  2. 何度なんども聞いきいているうちに、歌詞かしを覚えおぼえた。
    Nghe đi nghe lại một hồi, tôi thuộc lời bài hát.
  3. 店みせが開いひらいているうちに、買い物かいものを済ますませよう。
    Hãy mua sắm cho xong khi cửa hàng còn đang mở.
  4. 忘れわすれないうちに、メモしておこう。
    Hãy ghi lại ngay khi mình còn chưa quên.
  5. 若いわかいうちに、いろいろな経験けいけんをしたい。
    Tôi muốn trải nghiệm nhiều điều khi còn trẻ.
  6. 何度なんども聞いきいているうちに、意味いみが分かっわかってきた。
    Trong quá trình nghe đi nghe lại, tôi dần hiểu được ý nghĩa.
  7. 日本にほんにいるうちに、一度いちど富士山ふじさんを見みたい。
    Trong thời gian còn ở Nhật, tôi muốn ngắm núi Phú Sĩ một lần.
  8. 話しはなしているうちに、不安ふあんが消えきえた。
    Trong lúc trò chuyện, nỗi lo của tôi dần tan biến lúc nào không hay.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 忘れない__、メモしておこう。
Xem đáp án & giải thích
うちに — ghi lại trước khi quên.
Câu 2Sửa: 元気のうちに、旅行したい。
Xem đáp án & giải thích
元気なうちに、旅行したい。— 元気 là Na.
Câu 3Dịch: Hãy về trước khi trời tối. Dùng 暗くなる ở phủ định.
Xem đáp án & giải thích
暗くならないうちに、帰りましょう。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#161〜上で(うえで)
Sau khi… rồi; trong việc/khi xét…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vた/Nの + 上で chỉ trình tự; V辞書 + 上で chỉ phương diện thực hiện; Nの上で có thể chỉ phương diện.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Vた đặt bước chuẩn bị cần hoàn tất trước quyết định/hành động sau. V辞書 nêu điều quan trọng khi làm một việc.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Phân biệt thể: 調べた上で quyết định sau khi xem xét; 働く上で điều cần thiết trong công việc.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Trình tự nhìn Vた; phương diện nhìn V辞書.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 内容ないようを確認かくにんした上うえで、署名しょめいしてください。
    Hãy kiểm tra nội dung rồi mới ký.
  2. 外国がいこくで暮らすくらす上うえで、言葉ことばは大切たいせつだ。
    Khi sống ở nước ngoài, ngôn ngữ rất quan trọng.
  3. 説明せつめいをよく読んよんだ上うえで、申し込んもうしこんでください。
    Hãy đọc kỹ phần giải thích trước, rồi dựa trên đó hãy đăng ký.
  4. 家族かぞくと相談そうだんした上うえで、返事へんじをします。
    Sau khi trao đổi với gia đình, tôi sẽ trả lời.
  5. 契約けいやくの内容ないようを確認かくにんした上うえで、署名しょめいした。
    Tôi đã kiểm tra nội dung hợp đồng rồi mới ký tên.
  6. 日本にほんで働くはたらく上うえで、日本語にほんごは大切たいせつだ。
    Trong việc làm việc tại Nhật, tiếng Nhật rất quan trọng.
  7. 健康けんこうを保つたもつ上うえで、睡眠すいみんは欠かせかかせない。
    Để giữ gìn sức khỏe, giấc ngủ là yếu tố không thể thiếu.
  8. 二つふたつの案あんを比較ひかくした上うえで、一つひとつを選んえらんだ。
    Tôi so sánh hai phương án rồi mới chọn một.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 相談する: 家族と__上で、決めます。
Xem đáp án & giải thích
相談した — bàn với gia đình rồi mới quyết định.
Câu 2Câu 生活する上で必要だ có nói đã sống xong không?
Xem đáp án & giải thích
Không. V辞書 nêu phương diện: cần thiết trong sinh hoạt.
Câu 3Dịch: Hãy hiểu rõ rồi trả lời. Dùng 理解する.
Xem đáp án & giải thích
よく理解した上で、答えてください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#162〜上に(うえに)
Hơn nữa; đã… lại còn…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + 上に; Naな/Nの + 上に。 Văn viết cũng có Naである/Nである.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Cộng thêm đặc điểm cùng chiều, cùng tốt hoặc cùng xấu; nhấn mức độ tích lũy.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác 上で chỉ trình tự/phương diện. Không dùng 上に để nối ưu điểm và nhược điểm theo nghĩa nhưng.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một lớp thông tin chồng thêm lớp nữa.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この店みせは安いやすい上うえに、量りょうも多いおおい。
    Quán này đã rẻ lại còn có khẩu phần lớn.
  2. 雨あめが降っふった上うえに、風かぜも強くつよくなった。
    Trời đã mưa, gió lại còn mạnh lên.
  3. この部屋へやは広いひろい上うえに、明るいあかるい。
    Căn phòng này rộng, hơn nữa lại sáng sủa.
  4. 彼女かのじょは親切しんせつな上うえに、説明せつめいも分かりわかりやすい。
    Cô ấy tốt bụng, thêm vào đó còn giải thích rất dễ hiểu.
  5. 道みちに迷っまよった上うえに、携帯電話けいたいでんわの電池でんちも切れきれた。
    Tôi đã lạc đường, lại còn hết cả pin điện thoại.
  6. 財布さいふをなくした上うえに、携帯電話けいたいでんわも壊れこわれた。
    Tôi đã mất ví, lại còn hỏng cả điện thoại di động.
  7. この仕事しごとは経験けいけんになる上うえに、収入しゅうにゅうも得えられる。
    Công việc này vừa giúp tích lũy kinh nghiệm, lại vừa mang lại thu nhập.
  8. 駅えきから遠いとおい上うえに、家賃やちんも高いたかい。
    Đã xa nhà ga mà tiền thuê còn đắt nữa.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 彼は親切__上に、説明も丁寧だ。
Xem đáp án & giải thích
な — Na nối bằng な.
Câu 2Chọn: 確認した(上で/上に)、申し込む; ý kiểm tra rồi đăng ký.
Xem đáp án & giải thích
上で — trình tự hành động, không phải cộng đặc điểm.
Câu 3Dịch: Căn phòng này rộng lại còn yên tĩnh.
Xem đáp án & giải thích
この部屋は広い上に、静かだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#163〜は別として(はべつとして)
Tạm gác… sang một bên; ngoại trừ…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + は別として; V普通かどうか + は別として.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Chủ động loại một khía cạnh khỏi phạm vi đánh giá để nói về mặt khác; không khẳng định khía cạnh bị gác là không quan trọng mãi mãi.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác に比べて là so sánh. この点は別として không có nghĩa phủ nhận điểm ấy tồn tại.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Đặt một việc sang bên để xét phần còn lại.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 値段ねだんは別べつとして、デザインは気きに入っはいっている。
    Tạm gác giá cả, tôi thích thiết kế.
  2. 行くいくかどうかは別べつとして、予定よていは聞いきいておこう。
    Chưa bàn có đi hay không, cứ hỏi lịch trước đã.
  3. 値段ねだんは別べつとして、デザインは好きすきだ。
    Tạm gác giá tiền sang một bên, tôi thích thiết kế này.
  4. 結果けっかは別べつとして、よく頑張っがんばったと思うおもう。
    Chưa xét kết quả, tôi nghĩ bạn đã cố gắng rất nhiều.
  5. 冗談じょうだんは別べつとして、本当ほんとうにどうするつもりですか。
    Gác chuyện đùa sang một bên, thực sự bạn định làm thế nào?
  6. 好き嫌いすききらいは別べつとして、一度いちど試しためしてみよう。
    Khoan bàn đến thích hay ghét, chúng ta hãy thử một lần.
  7. 交通こうつうの便利べんりさは別べつとして、静かしずかでよい町まちだ。
    Chưa xét sự thuận tiện đi lại, đây là thị trấn yên tĩnh và dễ sống.
  8. 大人おとなは別べつとして、子供こどもには難しむずかしすぎる。
    Tạm không xét người lớn, đối với trẻ em thì việc này quá khó.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 味__、見た目はきれいだ。
Xem đáp án & giải thích
は別として — tạm không xét vị, hình thức đẹp.
Câu 2行けるかどうかは別として có khẳng định chắc chắn đi được không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Khả năng đi đang được gác khỏi nhận định.
Câu 3Dịch: Trừ trẻ nhỏ ra, mọi người đều có thể tham gia.
Xem đáp án & giải thích
小さな子供は別として、誰でも参加できる。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#164〜はもちろん
…thì đương nhiên; không chỉ… mà còn…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N + はもちろん; V普通 + のはもちろん。 Vế sau thường có も/まで.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Coi A là điều hiển nhiên, rồi mở rộng thêm B đáng nhắc; có thể nhấn điều vượt mong đợi.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác だけでなく trung tính hơn: はもちろん thể hiện người nói coi A gần như đương nhiên.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

A đương nhiên rồi, B cũng có.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 彼女かのじょは英語えいごはもちろん、フランス語ごも話せるはなせる。
    Cô ấy nói được tiếng Anh là đương nhiên, còn nói được cả tiếng Pháp.
  2. 読むよむのはもちろん、書くかく練習れんしゅうも必要ひつようだ。
    Đọc thì đương nhiên rồi, luyện viết cũng cần thiết.
  3. 彼かれは日本語にほんごはもちろん、英語えいごも話せるはなせる。
    Tiếng Nhật thì tất nhiên rồi, anh ấy còn nói được cả tiếng Anh.
  4. この店みせは味あじはもちろん、雰囲気ふんいきもいい。
    Quán này không chỉ đương nhiên ngon mà bầu không khí cũng dễ chịu.
  5. 平日へいじつはもちろん、週末しゅうまつも働いはたらいている。
    Ngày thường đã đành, tôi còn làm cả cuối tuần.
  6. 子供こどもはもちろん、大人おとなにも人気にんきがある。
    Không chỉ trẻ em như dễ hình dung, mà người lớn cũng yêu thích.
  7. 家賃やちんはもちろん、食費しょくひも考えかんがえなければならない。
    Tiền thuê nhà là điều hiển nhiên, nhưng còn phải tính cả tiền ăn.
  8. 読むよむ練習れんしゅうはもちろん、聞くきく練習れんしゅうも大切たいせつだ。
    Luyện đọc thì đương nhiên quan trọng, luyện nghe cũng vậy.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 平日__、週末も営業している。
Xem đáp án & giải thích
はもちろん — mở cả ngày thường lẫn cuối tuần.
Câu 2Trong AはもちろんBも, A được coi là bất ngờ hơn B phải không?
Xem đáp án & giải thích
Không. A được coi là hiển nhiên; B là phần bổ sung đáng chú ý.
Câu 3Dịch: Gia đình tôi đương nhiên rồi, bạn bè cũng ủng hộ tôi.
Xem đáp án & giải thích
家族はもちろん、友達も応援してくれている。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (14 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#165〜は〜で有名(でゆうめい)
…nổi tiếng vì/về…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N chủ đề + は + N đặc điểm + で有名だ; V普通/Aい + ことで有名だ; Naな + ことで有名だ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

で đánh dấu đặc điểm hoặc lý do tạo nên danh tiếng. Có thể nổi tiếng vì điều tốt hoặc xấu.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không dùng を để nối đặc điểm nổi tiếng. に nổi tiếng đối với ai là quan hệ khác, không thay で ở đây.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chủ thể は, lý do nổi tiếng で.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この町まちは温泉おんせんで有名ゆうめいだ。
    Thị trấn này nổi tiếng về suối nước nóng.
  2. あの店みせは量りょうが多いおおいことで有名ゆうめいです。
    Quán đó nổi tiếng vì khẩu phần nhiều.
  3. この公園こうえんは、春はるの桜さくらで有名ゆうめいだ。
    Công viên này nổi tiếng với hoa anh đào vào mùa xuân.
  4. 京都きょうとは古いふるいお寺てらで有名ゆうめいです。
    Kyoto nổi tiếng với những ngôi chùa cổ.
  5. 彼かれは親切しんせつなことで有名ゆうめいだ。
    Anh ấy nổi tiếng là người tốt bụng.
  6. この店みせはパンがおいしいことで有名ゆうめいだ。
    Cửa hàng này nổi tiếng vì bánh mì ngon.
  7. その作家さっかは短いみじかい小説しょうせつで有名ゆうめいになった。
    Nhà văn ấy trở nên nổi tiếng nhờ những tiểu thuyết ngắn.
  8. この地方ちほうは冬ふゆの雪景色ゆきげしきで有名ゆうめいです。
    Vùng này nổi tiếng với cảnh tuyết mùa đông.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 京都は古いお寺__有名だ。
Xem đáp án & giải thích
で — nổi tiếng về các ngôi chùa cổ.
Câu 2Sửa: この地域は雪が多いで有名だ。
Xem đáp án & giải thích
この地域は雪が多いことで有名だ。— danh từ hóa mệnh đề bằng こと.
Câu 3Dịch: Thành phố này nổi tiếng về lễ hội.
Xem đáp án & giải thích
この町は祭りで有名だ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#166〜わけだ
Thảo nào; nghĩa là; đương nhiên theo lý do ấy.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + わけだ; Naな + わけだ; với danh từ, dùng Nである + わけだ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Kết luận hợp lý từ điều đã biết hoặc vừa phát hiện. Khác dự đoán trước sự việc: thường là hiểu được mối liên hệ.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không luôn dịch lý do. 十年住んでいた。上手なわけだ là thảo nào giỏi, không phải chắc sẽ giỏi trong tương lai.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Có lý do ấy, kết quả này dễ hiểu.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 彼かれは毎日まいにち専門せんもん書しょを読んよんでいる。知識ちしきが豊富ほうふなわけだ。
    Anh ấy đọc sách chuyên môn hằng ngày. Thảo nào kiến thức phong phú.
  2. 一日いちにち二に枚まいなら、五日いつかで十じゅう枚まいになるわけだ。
    Nếu mỗi ngày hai tờ thì năm ngày sẽ thành mười tờ.
  3. 彼かれは日本にほんに十じゅう年ねん住んすんでいた。日本語にほんごが上手じょうずなわけだ。
    Anh ấy từng sống ở Nhật mười năm. Thảo nào tiếng Nhật giỏi như vậy.
  4. 今日きょうは祝日しゅくじつだ。道みちが空いあいているわけだ。
    Hôm nay là ngày lễ. Hèn gì đường vắng.
  5. 一日いちにち千せん円えんなら、一週間いっしゅうかんで七千ななせん円えんになるわけだ。
    Nếu một ngày là một nghìn yên thì tính ra một tuần là bảy nghìn yên.
  6. 暖房だんぼうが止まっとまっていた。寒いさむいわけだ。
    Máy sưởi đã tắt. Thảo nào lại lạnh.
  7. 全部ぜんぶ売り切れうりきれたのなら、もう買えかえないわけですね。
    Nếu tất cả đã bán hết thì có nghĩa là giờ không mua được nữa, đúng không?
  8. 毎日まいにち走っはしっているんですか。体力たいりょくがあるわけですね。
    Bạn chạy mỗi ngày à? Vậy thì hiểu vì sao bạn có thể lực tốt rồi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 暖房がついていたのか。暖かい__。
Xem đáp án & giải thích
わけだ — à bật máy sưởi rồi, thảo nào ấm.
Câu 2Sửa: 彼はプロだ。上手だわけだ。
Xem đáp án & giải thích
彼はプロだ。上手なわけだ。— Na + な.
Câu 3Dịch: Hôm nay là ngày lễ. Thảo nào ngân hàng đóng cửa.
Xem đáp án & giải thích
今日は祝日だ。銀行が閉まっているわけだ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#167〜わけではない
Không có nghĩa là; không phải hoàn toàn…
182 Chuẩn📄 2 bàiN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + わけではない; Naな + わけではない; danh từ: Nである/Nだという + わけではない. Khẩu ngữ: わけじゃない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Bác một suy diễn hoặc phủ định một phần khái quát, thường giải thích điều người nghe dễ hiểu sai.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác わけがない phủ định mạnh khả năng. 全部分かるわけではない là không hiểu hết, không phải không hiểu gì.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Gạch bỏ kết luận quá rộng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 嫌いきらいなわけではないが、今日きょうは食べたべたくない。
    Không phải tôi ghét món đó, nhưng hôm nay không muốn ăn.
  2. 日本人にほんじんはみんな寿司すしが好きすきなわけではない。
    Không phải người Nhật nào cũng thích sushi.
  3. 嫌いきらいなわけではないが、あまり食べたべない。
    Không phải tôi ghét món ấy, chỉ là không ăn nhiều.
  4. 全員ぜんいんが賛成さんせいしたわけではない。
    Không phải tất cả đều tán thành; vẫn có người không tán thành.
  5. 日本にほんに住めすめば、自然しぜんに話せるはなせるようになるわけではない。
    Không phải cứ sống ở Nhật là tự nhiên sẽ nói được tiếng Nhật.
  6. 怒っおこっているわけではありません。少しすこし驚いおどろいただけです。
    Tôi không phải đang giận, chỉ hơi ngạc nhiên thôi.
  7. 高けれたかければ必ずかならずよいというわけではない。
    Không thể nói rằng cứ đắt là nhất định tốt.
  8. 彼かれの話はなしを全部ぜんぶ信じしんじているわけではない。
    Tôi không tin toàn bộ mọi điều anh ấy nói; phạm vi tin có giới hạn.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 高ければ必ずいい__。
Xem đáp án & giải thích
わけではない — không phải cứ đắt là chắc chắn tốt.
Câu 2Phân biệt 分からない và 全部分かるわけではない.
Xem đáp án & giải thích
Không hiểu; không hiểu tất cả, vẫn có phần hiểu.
Câu 3Dịch: Không phải tôi đang giận.
Xem đáp án & giải thích
怒っているわけではない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
  • 📄 Giải Mã Cửa Sổ Ngữ Cảnh 1 Triệu Token & Long Decode Của Gemini 4 Argon

    Ví dụ: 100万まんトークンを出力しゅつりょくできるわけではない。

    Ý nghĩa & sắc thái: Phủ định một phần nhận định mang tính tuyệt đối hóa, giúp làm rõ ranh giới kỹ thuật một cách khách quan và chính xác.

    Ví dụ 1: 最新さいしんのAIモデルを採用さいようすれば全すべてのエラーが解消かいしょうするわけではない。(Không hẳn là cứ áp dụng model mới nhất là giải quyết được mọi lỗi.)

    Ví dụ 2: トークン枠わくが広ひろいからといって、無駄むだに入力にゅうりょくを増ふやしてよいわけではない。(Không có nghĩa là khung token rộng thì muốn nhồi bao nhiêu đầu vào tùy tiện cũng được.)

    Lỗi thường gặp: Tránh nhầm với 〜はずがない (tuyệt đối không thể có chuyện đó). わけではない mang tính nhượng bộ, phủ định nhẹ nhàng.

  • 📄 Người mới học JavaScript thử tìm hiểu bản chất của “Bất đồng bộ (Asynchronous)” (JS初心者が『非同期』を理解してみた)

    Sắc thái sử dụng: 処理が早くなるわけではなく = Không có nghĩa là tốc độ xử lý sẽ nhanh hơn.

#168〜わけがない
Không thể nào; chẳng có lý nào…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + わけがない; Naな + わけがない; danh từ: Nである + わけがない; cũng gặp Nのわけがない tùy cụm.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Phủ định mạnh dựa trên lý lẽ hoặc niềm tin của người nói; thường có cảm xúc bác bỏ.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không phải chỉ không hẳn như わけではない; cũng khác không được phép do trách nhiệm ở わけにはいかない.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Theo lý lẽ ấy, không thể có chuyện đó.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 彼かれは海外かいがいにいる。ここに来きられるわけがない。
    Anh ấy đang ở nước ngoài. Không thể nào đến đây được.
  2. 何もなにも練習れんしゅうせずに、上手じょうずになるわけがない。
    Không luyện gì thì không thể nào giỏi lên.
  3. こんな難しいむずかしい問題もんだいが、子供こどもに分かるわかるわけがない。
    Một bài khó thế này thì trẻ em làm sao mà hiểu được.
  4. 彼かれは海外かいがいにいる。今日きょうここに来るくるわけがない。
    Anh ấy đang ở nước ngoài. Hôm nay không thể nào đến đây được.
  5. 一度いちど読んよんだだけで、全部ぜんぶ覚えおぼえられるわけがない。
    Chỉ đọc một lần thì không thể nào nhớ hết tất cả.
  6. 鍵かぎがないのに、このドアが開くひらくわけがない。
    Không có chìa khóa thì cửa này làm sao mở được.
  7. ずっと寝ねていたのだから、知っしっているわけがない。
    Tôi đã ngủ suốt, nên không thể nào biết chuyện đó được.
  8. 何もなにも食べたべていないのに、お腹おなかがいっぱいなわけがない。
    Chưa ăn gì thì làm sao có thể no được.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: あんなにまじめな人が、うそをつく__。
Xem đáp án & giải thích
わけがない — người nghiêm túc như thế không có lý nào nói dối.
Câu 2Sửa: この店が暇だわけがない。
Xem đáp án & giải thích
この店が暇なわけがない。— Na + な.
Câu 3Dịch: Bài khó thế này, tôi không thể nào làm được trong một phút.
Xem đáp án & giải thích
こんなに難しい問題が、一分でできるわけがない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#169〜わけにはいかない
Không thể làm vì trách nhiệm; không thể không làm.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書 + わけにはいかない; Vない + わけにはいかない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Khả năng thực tế có thể có, nhưng đạo lý, vai trò hoặc hoàn cảnh ngăn làm. Dạng phủ định kép tạo nghĩa buộc phải làm.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác できない vì năng lực. 行かないわけにはいかない = phải đi, không phải không đi được.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Lương tâm hoặc trách nhiệm chặn lựa chọn.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 明日あしたは試験しけんなので、今夜こんや遊ぶあそぶわけにはいかない。
    Mai thi nên tối nay tôi không thể đi chơi.
  2. 招待しょうたいされたので、行かいかないわけにはいかない。
    Được mời rồi nên tôi không thể không đi.
  3. 大事だいじな会議かいぎなので、休むやすむわけにはいかない。
    Vì là cuộc họp quan trọng, tôi không thể tùy ý nghỉ được.
  4. 約束やくそくしたから、行かいかないわけにはいかない。
    Vì đã hứa nên tôi không thể không đi, tức là phải đi.
  5. 秘密ひみつだから、話すはなすわけにはいきません。
    Vì đó là bí mật, tôi không thể tiết lộ được.
  6. 皆みなが働いはたらいているのに、私わたしだけ帰るかえるわけにはいかない。
    Mọi người còn đang làm việc, tôi không thể một mình về trước được.
  7. お世話せわになった人ひとなので、お礼れいを言わいわないわけにはいかない。
    Vì là người đã giúp đỡ tôi, tôi không thể không nói lời cảm ơn.
  8. まだ借りかりたお金かねを返しかえしていないので、遊んあそんでばかりいるわけにはいかない。
    Vẫn chưa trả tiền đã vay nên tôi không thể cứ mải chơi mãi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 約束した以上、断る__。
Xem đáp án & giải thích
わけにはいかない — đã hứa nên không thể từ chối.
Câu 2Câu 助けないわけにはいかない nghĩa phải giúp hay không được giúp?
Xem đáp án & giải thích
Phải giúp; không thể chọn không giúp.
Câu 3Dịch: Tôi là người phụ trách nên không thể về trước.
Xem đáp án & giải thích
担当者なので、先に帰るわけにはいかない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#170〜割に(わりに)
So với mức… thì…; tuy… mà…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + 割に; Naな/Nの + 割に.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đánh giá kết quả lệch khỏi mức người nói chờ đợi, thường dựa trên giá, công sức, thời gian hoặc đặc điểm.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác にしては: 割に thường thuận với chuẩn có mức độ. Danh từ cần の: 値段の割に.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Cân mức bỏ vào với kết quả nhận lại.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この料理りょうりは値段ねだんの割わりに、量りょうが多いおおい。
    Món này có khẩu phần nhiều so với giá tiền.
  2. 長くながく勉強べんきょうした割わりに、点数てんすうが上がらあがらなかった。
    Học lâu thế mà điểm không tăng.
  3. この店みせは高いたかい割わりに、量りょうが少ないすくない。
    Quán này giá cao mà lượng thức ăn lại ít hơn mức đáng ra nên có.
  4. 年齢ねんれいの割わりに、彼かれは若くわかく見えるみえる。
    So với tuổi thật, anh ấy trông trẻ hơn.
  5. よく勉強べんきょうした割わりに、点数てんすうが低かっひくかった。
    Đã học khá nhiều mà điểm số lại thấp hơn mong đợi.
  6. この靴くつは安いやすい割わりに、丈夫じょうぶだ。
    Đôi giày này tuy rẻ nhưng bền hơn mức thường thấy ở giá đó.
  7. 静かしずかな割わりに、交通こうつうは便利べんりだ。
    Nơi này khá yên tĩnh mà giao thông lại thuận tiện hơn tôi tưởng.
  8. 時間じかんをかけた割わりに、あまり進ますすまなかった。
    Bỏ ra khá nhiều thời gian mà công việc tiến triển chẳng được bao nhiêu.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この仕事は大変__割に、給料が安い。
Xem đáp án & giải thích
な — công việc vất vả mà lương thấp.
Câu 2Sửa: 値段割に、品質がいい。
Xem đáp án & giải thích
値段の割に、品質がいい。— thêm の.
Câu 3Dịch: Căn phòng này rộng so với tiền thuê.
Xem đáp án & giải thích
この部屋は家賃の割に、広い。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (13 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#171わざと
Cố tình; có chủ ý.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
わざと + V.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Người làm biết và chủ động chọn hành động, thường để tạo hiệu ứng hoặc đạt mục đích; không nhất thiết có ác ý.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác つい là lỡ làm; khác わざわざ nhấn bỏ công hoặc cất công.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Biết rõ mà chủ động làm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 子供こどもを笑わわらわせるために、わざと間違えまちがえた。
    Tôi cố tình làm sai để chọc trẻ cười.
  2. 彼かれはわざと返事へんじを遅らせおくらせた。
    Anh ấy cố tình trả lời chậm.
  3. 彼かれはわざとゆっくり話しはなした。
    Anh ấy cố ý nói chậm, có chủ đích từ trước.
  4. 大事だいじな所ところを覚えおぼえてもらうために、わざと繰り返しくりかえした。
    Để người nghe nhớ phần quan trọng, tôi đã cố ý lặp lại.
  5. わざとではありません。手てが滑っすべったんです。
    Tôi không cố ý đâu; chỉ là bị trượt tay.
  6. 彼女かのじょはわざと聞こえきこえないふりをした。
    Cô ấy cố tình giả vờ không nghe thấy.
  7. わざと遠いとおい道みちを選んえらんで、景色けしきを楽しんたのしんだ。
    Tôi cố ý chọn đường xa hơn để thưởng thức cảnh vật.
  8. 相手あいてを困らこまらせようとして、わざと答えこたえなかった。
    Vì muốn làm đối phương khó xử, tôi cố tình không trả lời.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 間違えたのは__ではありません。
Xem đáp án & giải thích
わざと — tôi không cố tình làm sai.
Câu 2わざと có luôn đồng nghĩa có ác ý không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Có thể cố tình để đùa, minh họa hoặc giúp người khác học.
Câu 3Dịch: Tôi cố tình nói chậm.
Xem đáp án & giải thích
わざとゆっくり話した。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#172わざわざ
Cất công; đặc biệt dành công sức để…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
わざわざ + V; phủ định わざわざ~なくてもいい.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nhấn người làm vượt sự tiện lợi thông thường; thường dùng cảm ơn, hoặc nói không cần phiền đến mức ấy.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác わざと chỉ có chủ ý. わざわざ có thể mang mỉa mai nếu nhấn việc không đáng mà vẫn làm.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một việc được dành riêng công sức.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. わざわざ駅えきまで迎えむかえに来きてくれて、ありがとう。
    Cảm ơn bạn đã cất công đến tận ga đón tôi.
  2. わざわざ買わかわなくても、家いえにある物ものでいい。
    Không cần cất công mua, dùng đồ có sẵn ở nhà là được.
  3. わざわざ来きてくださって、ありがとうございます。
    Cảm ơn anh chị đã cất công đến tận đây.
  4. この本ほんのために、わざわざ遠いとおい店みせまで行っいった。
    Chỉ để mua cuốn sách này, tôi đã cất công đến một cửa hàng xa.
  5. 電話でんわで済むすむのに、わざわざ会いあいに来きた。
    Dù gọi điện là giải quyết được, anh ấy vẫn đến gặp tận nơi.
  6. わざわざ買わかわなくても、家いえにありますよ。
    Bạn không cần mất công mua đâu, ở nhà đã có rồi.
  7. 母はははわざわざ駅えきまで迎えむかえに来きてくれた。
    Mẹ đã cất công đến tận ga đón tôi.
  8. 忙しいいそがしい中なか、わざわざ連絡れんらくをくれた。
    Dù đang bận, người ấy vẫn dành công liên lạc cho tôi.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 遠いところを__来てくださり、ありがとうございます。
Xem đáp án & giải thích
わざわざ — cảm ơn đã cất công đến từ nơi xa.
Câu 2Muốn nói cố tình làm sai để đùa, わざと hay わざわざ hợp hơn?
Xem đáp án & giải thích
わざと — nhấn chủ ý làm sai.
Câu 3Dịch: Không cần cất công đến đâu.
Xem đáp án & giải thích
わざわざ来なくてもいいですよ。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (7 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#173〜よりも
Hơn; so với; thà… hơn…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
N/V普通 + よりも; thông dụng AよりもBのほうが~。 Muốn điều chỉnh một tính chất, xem ~というより ở mục 142.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

も tăng nhấn cho より; không tạo một loại so sánh hoàn toàn mới. B thường là phần được đánh giá cao hơn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Chuẩn đứng trước よりも. Đừng đảo chiều dịch: AよりもBが高い là B cao/đắt hơn A.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

より có thêm nét nhấn mạnh.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 昨日きのうよりも、今日きょうはずっと寒いさむい。
    Hôm nay lạnh hơn hôm qua nhiều.
  2. 車くるまで行くいくよりも、電車でんしゃのほうが楽らくだ。
    Đi tàu nhàn hơn đi ô tô.
  3. 昨日きのうよりも、今日きょうは寒いさむい。
    Hôm nay lạnh hơn cả hôm qua; も tăng sự nhấn mạnh so sánh.
  4. バスよりも、電車でんしゃのほうが早いはやい。
    Đi tàu nhanh hơn đi xe buýt.
  5. 一人ひとりで考えるかんがえるよりも、皆みなで話し合おうはなしあおう。
    Thay vì suy nghĩ một mình, hãy cùng mọi người trao đổi.
  6. この本ほんは思っおもったよりも難しかっむずかしかった。
    Cuốn sách này khó hơn cả mức tôi đã hình dung.
  7. お金かねよりも、時間じかんを大切たいせつにしたい。
    So với tiền bạc, tôi muốn coi trọng thời gian hơn.
  8. 去年きょねんよりも、多くおおくの人ひとが参加さんかした。
    Số người tham gia đông hơn năm ngoái.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 私はコーヒー__お茶が好きだ。
Xem đáp án & giải thích
よりも — thích trà hơn cà phê.
Câu 2AよりもBが大きい: bên nào lớn hơn?
Xem đáp án & giải thích
B lớn hơn A.
Câu 3Dịch: Tôi muốn nghỉ ngơi hơn là đi mua sắm.
Xem đáp án & giải thích
買い物に行くよりも、休みたい。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#174〜ようがない
Không có cách nào để…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V-stem + ようがない。 Với する: しようがない; từ Hán có thể dùng Nのしようがない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Không có phương tiện, thông tin hoặc khả năng thực hiện cách xử lý cần thiết; thường do điều kiện khách quan thiếu.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

よう ở đây là cách thức, không phải thể ý chí. しようがない còn có cách nói rút gọn しょうがない với nghĩa đành chịu; hãy xét động từ đứng trước và ngữ cảnh.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Thiếu cả con đường để làm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 住所じゅうしょが分からわからないので、送りおくりようがない。
    Không biết địa chỉ nên không có cách gửi.
  2. データが消えきえて、確認かくにんのしようがない。
    Dữ liệu mất rồi nên không có cách xác minh.
  3. 連絡先れんらくさきが分からわからないので、知らせしらせようがない。
    Không biết thông tin liên lạc nên tôi không có cách nào báo tin.
  4. ここまで壊れこわれていては、直しなおしようがない。
    Hỏng đến mức này thì không có cách nào sửa được nữa.
  5. 証拠しょうこがないので、確かめたしかめようがない。
    Không có bằng chứng nên không có cách kiểm chứng.
  6. 言葉ことばにできないほど美しくうつくしく、説明せつめいしようがない。
    Đẹp đến mức không diễn tả thành lời, tôi không biết cách nào giải thích được.
  7. 資料しりょうが残っのこっていないので、調べようしらべようがない。
    Tài liệu không còn lưu lại nên không có cách tra cứu.
  8. 住所じゅうしょも名前なまえも知らしらず、探しさがしようがなかった。
    Không biết cả địa chỉ lẫn tên nên lúc ấy tôi không có cách nào tìm người đó.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Ghép 答える: 情報がないので、__。
Xem đáp án & giải thích
答えようがない — không có thông tin nên không biết cách trả lời.
Câu 2Chọn cấu tạo: A. V-stem+ようがない; B. thể ý chí+がない.
Xem đáp án & giải thích
A. よう ở đây chỉ cách thức.
Câu 3Dịch: Không có số điện thoại nên không có cách liên lạc.
Xem đáp án & giải thích
電話番号がないので、連絡のしようがない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#175〜ような気がする(ようなきがする)
Có cảm giác là…; tôi thấy hình như…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + ような気がする; Naな/Nの + ような気がする.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nêu cảm giác chủ quan hoặc ký ức mơ hồ, không khẳng định chắc; có thể dùng để nói ý kiến mềm hơn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác に違いない có độ tin tưởng cao. Không nhất thiết cảm giác xuất phát từ bằng chứng rõ.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Một linh cảm chưa chốt.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 前まえにもこの道みちを通っとおったような気きがする。
    Tôi có cảm giác mình đã đi qua con đường này rồi.
  2. 今日きょうはいつもより静かしずかなような気きがする。
    Tôi có cảm giác hôm nay yên tĩnh hơn thường lệ.
  3. 窓まどの外そとで、何かなにか動いうごいたような気きがする。
    Tôi có cảm giác hình như có vật gì vừa chuyển động ngoài cửa sổ.
  4. 彼かれは何かなにか言いいいたいような気きがする。
    Tôi có cảm giác hình như anh ấy muốn nói điều gì đó.
  5. この写真しゃしんは、前まえに見みたような気きがする。
    Tôi có cảm giác hình như đã xem bức ảnh này trước đây.
  6. どこかで会っあったような気きがします。
    Tôi thấy hình như chúng ta đã gặp nhau ở đâu đó rồi.
  7. 少しすこし日本語にほんごが上達じょうたつしたような気きがする。
    Tôi có cảm giác tiếng Nhật của mình đã tiến bộ một chút.
  8. 明日あしたはうまくいくような気きがする。
    Tôi có linh cảm rằng ngày mai mọi chuyện sẽ suôn sẻ.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 何か忘れている__。
Xem đáp án & giải thích
ような気がする — cảm thấy mình đang quên điều gì.
Câu 2Sửa: あの人は先生なような気がする。
Xem đáp án & giải thích
あの人は先生のような気がする。— danh từ dùng の.
Câu 3Dịch: Tôi có cảm giác ngày mai trời sẽ nắng.
Xem đáp án & giải thích
明日は晴れるような気がする。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#176〜ようにmục đích
Để cho…; sao cho đạt trạng thái…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V辞書/Vない + ように。 Hay gặp V khả năng, 分かる、聞こえる、忘れない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Mục tiêu là trạng thái, khả năng hoặc việc tránh một kết quả; hai vế có thể khác chủ thể.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ために thường chỉ mục tiêu hành động có chủ ý. ように còn nhiều nghĩa khác như so sánh, truyền lệnh; mục này tập trung mục đích.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Điều chỉnh việc làm để trạng thái xảy ra.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 後ろうしろの人ひとにも聞こえるきこえるように、大きなおおきな声こえで話しはなした。
    Tôi nói to để cả người phía sau nghe được.
  2. 忘れわすれないように、カレンダーに書いかいておく。
    Tôi ghi vào lịch để khỏi quên.
  3. 小さいちいさい文字もじも読めるよめるように、明るいあかるい場所ばしょに座っすわった。
    Tôi ngồi ở nơi sáng để có thể đọc được cả chữ nhỏ.
  4. 忘れわすれないように、手帳てちょうに書いかいた。
    Tôi ghi vào sổ tay để không quên.
  5. 早くはやく起きおきられるように、目覚ましめざましを二つふたつかけた。
    Tôi đặt hai chuông báo thức để có thể dậy sớm.
  6. 風邪かぜをひかないように、暖かいあたたかい服ふくを着きてください。
    Hãy mặc ấm để tránh bị cảm.
  7. 誰だれでも分かるわかるように、簡単かんたんな言葉ことばで説明せつめいした。
    Tôi giải thích bằng từ ngữ đơn giản để ai cũng hiểu.
  8. 荷物にもつが濡れぬれないように、袋ふくろに入れいれた。
    Tôi cho hành lý vào túi để nó không bị ướt.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 日本語が話せる__、毎日練習している。
Xem đáp án & giải thích
ように — luyện để đạt khả năng nói.
Câu 2Chọn: 留学する(ために/ように)、お金を貯めている; mục đích chủ động của cùng người.
Xem đáp án & giải thích
ために phù hợp hơn: tiết kiệm để thực hiện việc du học.
Câu 3Dịch: Hãy viết to để mọi người nhìn thấy.
Xem đáp án & giải thích
みんなに見えるように、大きく書いてください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#177〜ように見える(ようにみえる)
Trông có vẻ; nhìn như…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V普通/Aい + ように見える; Naな/Nの + ように見える.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Đánh giá từ vẻ bề ngoài hoặc dấu hiệu thị giác, có thể khác sự thật.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ふりをする cần sự giả vờ có chủ ý. Nhìn có vẻ không có nghĩa người ấy cố diễn.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Mắt thấy một ấn tượng, chưa phải sự thật.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 彼かれは落ち着いおちついているように見えるみえる。
    Anh ấy trông có vẻ bình tĩnh.
  2. 遠くとおくから見るみると、あの岩いわは人ひとのように見えるみえる。
    Nhìn từ xa, tảng đá ấy trông giống người.
  3. 彼かれは実際じっさいの年齢ねんれいより若いわかいように見えるみえる。
    Nhìn bề ngoài, anh ấy có vẻ trẻ hơn tuổi thật.
  4. この道みちは、地図ちずで見るみるより長いながいように見えるみえる。
    Nhìn thực tế, con đường này có vẻ dài hơn khi xem trên bản đồ.
  5. 彼女かのじょは何かなにか困っこまっているように見えみえた。
    Nhìn cô ấy, tôi thấy có vẻ đang gặp điều gì khó xử.
  6. 二人ふたりは親しいしたしいように見えるみえる。
    Hai người trông có vẻ thân thiết.
  7. この石いしは、遠くとおくから見るみると動物どうぶつのように見えるみえる。
    Nhìn từ xa, tảng đá này trông giống một con vật.
  8. 外そとからは静かしずかなように見えるみえるが、中なかはにぎやかだ。
    Nhìn từ ngoài thì có vẻ yên tĩnh, nhưng bên trong lại náo nhiệt.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: この部屋は写真では広い__。
Xem đáp án & giải thích
ように見える — nhìn trong ảnh có vẻ rộng.
Câu 2Sửa: 彼女は元気のように見える。
Xem đáp án & giải thích
彼女は元気なように見える。— 元気 là Na.
Câu 3Dịch: Cô ấy trông có vẻ đang buồn. Dùng 悲しむ ở ている.
Xem đáp án & giải thích
彼女は悲しんでいるように見える。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (8 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#178〜ようとしない
Không chịu; không có ý định thử làm.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V ý chí + としない → 行こうとしない、食べようとしない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Thường quan sát thái độ không sẵn lòng của người khác, có thể mang bất mãn. Không đơn thuần thiếu khả năng.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

食べられない là không ăn được; 食べようとしない là không chịu ăn. V ý chí không phải V辞書+よう.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Không chịu bắt đầu cố gắng.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 何度なんど頼んたのんでも、彼かれは説明せつめいしようとしない。
    Dù nhờ nhiều lần, anh ấy vẫn không chịu giải thích.
  2. 子供こどもは知らしらない料理りょうりを食べようたべようとしない。
    Đứa trẻ không chịu thử món lạ.
  3. 彼かれは失敗しっぱいを認めようみとめようとしない。
    Anh ấy không chịu thừa nhận thất bại, không hề tỏ ý làm vậy.
  4. 子供こどもは野菜やさいを食べようたべようとしない。
    Đứa trẻ không chịu thử ăn rau.
  5. 何度なんど聞いきいても、彼女かのじょは答えようこたえようとしなかった。
    Dù hỏi nhiều lần, cô ấy vẫn không chịu trả lời.
  6. 弟おとうとは自分じぶんで片づけようかたづけようとしない。
    Em trai tôi không chịu tự dọn dẹp.
  7. 彼かれは人ひとの意見いけんを聞こうきこうとしない。
    Anh ấy không chịu lắng nghe ý kiến của người khác.
  8. 犬いぬが部屋へやから出ようでようとしない。
    Con chó không chịu ra khỏi phòng, không có dấu hiệu muốn ra.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 聞く: 彼は人の意見を__としない。
Xem đáp án & giải thích
聞こう — 聞く → 聞こう.
Câu 2Câu 認めようとしない chỉ không có năng lực hay không sẵn lòng?
Xem đáp án & giải thích
Không sẵn lòng/không chịu thừa nhận.
Câu 3Dịch: Anh ấy không chịu thay đổi kế hoạch.
Xem đáp án & giải thích
彼は計画を変えようとしない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (12 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#179〜ようとする
Định/cố làm; sắp sửa…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
V ý chí + とする → 読もうとする、出ようとする、しようとする、来ようとする.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Có thể là nỗ lực thực hiện hoặc thời điểm sát trước khi hành động xảy ra. Không bảo đảm đã làm thành công.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác てみる là thử làm để trải nghiệm; ようとする có thể chưa thực hiện được hành động.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Vươn tới hành động, chưa chắc đã làm.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. ドアを開けようあけようとしたが、鍵かぎがかかっていた。
    Tôi định mở cửa nhưng cửa bị khóa.
  2. 出かけようでかけようとしたとき、電話でんわが鳴っなった。
    Đúng lúc tôi sắp ra ngoài thì điện thoại reo.
  3. 友達ともだちに電話でんわしようとしたら、ちょうど向こうむこうからかかってきた。
    Khi tôi vừa định gọi cho bạn thì đúng lúc bạn gọi tới.
  4. 出かけようでかけようとした時とき、電話でんわが鳴っなった。
    Đúng lúc tôi sắp ra ngoài thì điện thoại reo.
  5. 彼かれは重いおもい箱はこを持ち上げようもちあげようとしている。
    Anh ấy đang cố nâng chiếc thùng nặng lên.
  6. 電車でんしゃが今いま、発車はっしゃしようとしている。
    Đoàn tàu đang chuẩn bị rời ga ngay lúc này.
  7. 赤ちゃんあかちゃんが立とうたとうとしている。
    Em bé đang cố đứng dậy.
  8. 何なんとか説明せつめいしようとしたが、言葉ことばが出でなかった。
    Tôi đã cố tìm cách giải thích, nhưng không nói nên lời.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 乗る: 電車に__としたが、ドアが閉まった。
Xem đáp án & giải thích
乗ろう — định lên tàu nhưng cửa đóng.
Câu 2食べてみた và 食べようとした: dạng nào xác nhận đã thử ăn?
Xem đáp án & giải thích
食べてみた. Dạng kia chỉ định/cố ăn, chưa bảo đảm đã ăn.
Câu 3Dịch: Tôi đã cố nhớ ra tên.
Xem đáp án & giải thích
名前を思い出そうとした。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (10 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#180〜ずに
Không làm A mà làm B.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vない bỏ ない + ずに; ngoại lệ する → せずに; 来る → 来ずに(こずに).
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Nói hành động A không xảy ra trong khi B xảy ra; tương đương ないで ở nhiều trường hợp, hơi văn viết hơn.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Không chia する thành しずに. Tránh đồng nhất với なくて chỉ nguyên nhân trong mọi câu.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Giữ phần phủ định, bỏ hành động A.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 朝ご飯あさごはんを食べたべずに、家いえを出でた。
    Tôi ra khỏi nhà mà không ăn sáng.
  2. 誰だれにも相談そうだんせずに、決めきめてしまった。
    Tôi đã quyết định mà không bàn với ai.
  3. 朝ご飯あさごはんを食べたべずに、学校がっこうへ行っいった。
    Tôi đến trường mà chưa ăn sáng.
  4. 辞書じしょを使わつかわずに、読んよんでみてください。
    Hãy thử đọc mà không dùng từ điển.
  5. 何もなにも言わいわずに、部屋へやを出でた。
    Tôi rời phòng mà không nói gì.
  6. 予約よやくせずに行っいったら、入れいれなかった。
    Tôi đến mà không đặt trước nên không vào được.
  7. 傘かさを持たもたずに出かけでかけて、雨あめにぬれた。
    Tôi ra ngoài không mang ô nên bị ướt mưa.
  8. 諦めあきらめずに続けつづけたので、少しすこしずつ上達じょうたつした。
    Vì tiếp tục mà không bỏ cuộc, tôi đã tiến bộ từng chút một.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 持つ: 傘を__、出かけた。
Xem đáp án & giải thích
持たずに — đi mà không mang ô.
Câu 2Sửa: 勉強しずに、試験を受けた。
Xem đáp án & giải thích
勉強せずに、試験を受けた。— する → せずに.
Câu 3Dịch: Hãy nghe mà đừng nói gì.
Xem đáp án & giải thích
何も言わずに聞いてください。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#181〜ずにはいられない
Không thể không; không kìm được việc…
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
Vない bỏ ない + ずにはいられない; する → せずにはいられない.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Cảm xúc hoặc thôi thúc tự nhiên khiến phải hành động; thường là trải nghiệm người nói. Với người khác cần căn cứ/ngữ cảnh phù hợp.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác わけにはいかない do trách nhiệm xã hội. 笑わずにはいられない là không nhịn cười được, không phải có nghĩa vụ cười.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Cảm xúc mạnh ép hành động bật ra.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. この話はなしを聞くきくと、笑わわらわずにはいられない。
    Nghe chuyện này, tôi không nhịn cười được.
  2. 友達ともだちが困っこまっていると、助けたすけずにはいられない。
    Thấy bạn khó khăn, tôi không thể không giúp.
  3. その話はなしを聞いきいて、笑わわらわずにはいられなかった。
    Nghe câu chuyện ấy, tôi không thể nhịn cười.
  4. 悲しいかなしい映画えいがを見るみると、泣かなかずにはいられない。
    Xem phim buồn, tôi không thể kìm được nước mắt.
  5. 困っこまっている人ひとを見るみると、助けたすけずにはいられない。
    Thấy người gặp khó khăn, tôi không thể không giúp.
  6. こんなに心配しんぱいをかけて、謝らあやまらずにはいられない。
    Đã khiến người khác lo đến thế, tôi thấy mình không thể không xin lỗi.
  7. 故郷ふるさとの写真しゃしんを見るみると、家族かぞくを思い出さおもいださずにはいられない。
    Xem ảnh quê hương, tôi không thể không nhớ đến gia đình.
  8. すばらしい演奏えんそうを聞いきいて、拍手はくしゅせずにはいられなかった。
    Nghe phần biểu diễn tuyệt vời, tôi không thể kìm việc vỗ tay tán thưởng.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Chia 心配する: 帰りが遅いので、__。
Xem đáp án & giải thích
心配せずにはいられない — không khỏi lo lắng.
Câu 2Câu 泣かずにはいられなかった có nghĩa đã cố không khóc và thành công không?
Xem đáp án & giải thích
Không. Người nói không kìm được nên đã khóc.
Câu 3Dịch: Thấy bức ảnh ấy, tôi không thể không nhớ quê.
Xem đáp án & giải thích
その写真を見ると、故郷を思い出さずにはいられない。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (11 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
#182〜ずつ
Mỗi…; từng… một; từng chút một.
182 ChuẩnN3
CẤU TRÚC
số lượng + ずつ; 少し + ずつ; 一つ + ずつ.
🎯Sắc thái & Bối cảnh sử dụng

Chỉ chia đều cho từng người/đơn vị hoặc tiến triển theo những bước bằng nhau.

⚠️Lưu ý / Tránh nhầm lẫn

Khác ごとに chỉ mỗi khoảng/lần; ずつ nhấn lượng chia hoặc lượng tăng mỗi bước. 一人ずつ là từng người một.

💡Mẹo ghi nhớ nhanh

Chia phần đều, bước tiến đều.

📝 Ví dụ song ngữ (8 câu thực tế)Bật/tắt Furigana trên thanh menu
  1. 一人ひとりに二に枚まいずつ配っくばってください。
    Hãy phát cho mỗi người hai tờ.
  2. 日本語にほんごが少しすこしずつ分かるわかるようになった。
    Tôi dần dần hiểu được tiếng Nhật, từng chút một.
  3. 一人ひとりに二に枚まいずつ、紙かみを配っくばった。
    Tôi phát giấy, mỗi người hai tờ.
  4. 毎日まいにち、漢字かんじを五ついつつずつ覚えおぼえている。
    Mỗi ngày tôi ghi nhớ năm chữ Hán một cách đều đặn.
  5. 一人ひとりずつ、教室きょうしつに入っはいってください。
    Xin lần lượt từng người một vào lớp.
  6. 少しすこしずつ、日本語にほんごに慣れなれてきた。
    Tôi đang dần dần quen với tiếng Nhật từng chút một.
  7. 薬くすりは一回いっかいに一錠いちじょうずつ飲んのんでください。
    Mỗi lần uống một viên thuốc theo hướng dẫn này.
  8. 二人ふたりで半分はんぶんずつ分けわけた。
    Hai người chúng tôi chia đều, mỗi người một nửa.
✍️ Bài tập tự luyện phản xạ (3 bài)
Câu 1Điền: 一列に並んで、一人__入ってください。
Xem đáp án & giải thích
ずつ — xếp hàng rồi vào từng người một.
Câu 2Ba người nhận 二個ずつ thì tổng cộng bao nhiêu món?
Xem đáp án & giải thích
Sáu món: mỗi người hai món.
Câu 3Dịch: Mỗi ngày tôi đọc từng năm trang.
Xem đáp án & giải thích
毎日五ページずつ読んでいる。
📖 Từ vựng trọng tâm trong bài (9 từ kèm Hán-Việt)
Từ vựngCách đọcÂm Hán-ViệtNghĩa trong ví dụ
〜からこそ
Chính vì... nên mới... (nhấn mạnh lý do)
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Thể thông thường + からこそ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜きれない
Không thể... hết được
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-ます + きれない
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜くらいしか〜ない
Chỉ có thể... đến mức đó là cùng
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Mệnh đề / Danh từ + くらいしか + V-ない
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜ことによって
Bằng việc..., nhờ vào...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-る + ことによって
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜ず(に)
Không làm A mà...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-ない (bỏ ない) + ず
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜すぎてしまう
Lỡ làm gì đó quá mức
📄 1 bàiN3
〜ずに済む
Xong việc mà không cần phải làm... (tiết kiệm công sức)
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-ずに + 済む
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜だけでなく〜も
Không chỉ… mà còn…
📄 2 bàiN3
CẤU TRÚC
A だけでなく B も
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
〜たつもり
Đinh ninh rằng đã làm gì đó / Cứ ngỡ là...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Động từ thể Ta (た) + つもり (thường đi với だ / でいる / になっている)
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
  • 📄 Quy Tắc Phân Quyền Claude Code: Đường Dẫn 'path' Chỉ Có Tác Dụng Với Read/Edit

    Ví dụ: 書かき込こみを塞ふさいだつもりになっていた。

    Ý nghĩa & sắc thái: Biểu thị nhận thức chủ quan rằng mình đã hoàn tất việc gì, nhưng thực tế khách quan thì chưa làm hoặc kết quả trái ngược.

    Ví dụ 1: 設定せっていファイルを更新こうしんしてアクセスを制限せいげんしたつもりだったが、実際じっさいにはキャッシュが残のこっていた。(Cứ ngỡ rằng cập nhật tệp cấu hình là đã hạn chế được truy cập, nhưng thực chất bộ nhớ đệm vẫn còn lưu.)

    Ví dụ 2: 暗号化あんごうかしたつもりで平文のまま送信そうしんしてしまった。(Cứ đinh ninh là đã mã hóa rồi nhưng lại gửi đi dưới dạng văn bản thuần.)

    Lỗi thường gặp: Tránh nhầm với 〜つもりだ (thể từ điển + つもりだ: dự định làm gì trong tương lai).

〜たところ
Sau khi làm A thì thấy kết quả B...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-た + ところ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜たまま
Cứ để nguyên trạng thái...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-た + まま
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜た上で
Sau khi đã làm bước nền tảng
📄 7 bàiN3
CẤU TRÚC
V thể た + 上で + quyết định/hành động tiếp theo.
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (7 bài)
  • 📄 Quantization LLM (GGUF, AWQ, GPTQ): Chạy mô hình lớn trên Edge AI

    Ví dụ: 検証けんしょうした上うえで判断はんだんします。 — Quyết định sau khi kiểm chứng.

    Sắc thái: Bước trước là cơ sở cần thiết của bước sau, mạnh hơn việc đơn thuần kể thứ tự. Dùng khi thống nhất cổng nghiệm thu.

    Ví dụ 1: 実機じっきで測定そくていした上うえで、採用さいようを判断はんだんします。 — Quyết định áp dụng sau khi đo trên máy thật.

    Ví dụ 2: 品質ひんしつを確認かくにんした上うえで、結果けっかをご報告ほうこくします。 — Báo cáo kết quả sau khi kiểm tra chất lượng.

    Lỗi thường gặp: 確認する上で thường mang nghĩa “trong việc kiểm tra”, không cùng nghĩa “sau khi đã kiểm tra”. Chọn thể た khi bước trước phải hoàn tất.

  • 📄 Kiểm Soát @mention Và Đánh Giá Plugin Độc Lập Trong Claude Code 2.1.299

    Ví dụ: 動作確認どうさかくにんを完了かんりょうした上うえで、デプロイする。

    Ý nghĩa & sắc thái: Nhấn mạnh tính tuần tự chặt chẽ trong quy trình kỹ thuật; hành động A là bước tiền đề bắt buộc phải xong thì mới chuyển sang B.

    Ví dụ 1: 開発環境かいはつかんきょうでの動作確認どうさかくにんを完了かんりょうした上うえで、本番ほんばん環境かんきょうへのデプロイを実施じっしいたします。(Sau khi hoàn tất kiểm tra trên môi trường dev, chúng tôi mới triển khai lên production.)

    Ví dụ 2: 仕様しようをご確認かくにんいただいた上うえで、見積みつもりを提出ていしゅついたします。(Sau khi quý khách đã xác nhận đặc tả, chúng tôi mới nộp bản báo giá.)

    Lỗi thường gặp: Tránh nhầm với 〜てから (đơn thuần là thứ tự thời gian thông thường, không nhấn mạnh điều kiện tiền đề).

  • 📄 Kỹ thuật PEFT & LoRA: Tinh chỉnh LLM trên hạ tầng GPU hạn chế

    Ví dụ: 検証けんしょうした上うえで公開こうかいします。— Phát hành sau khi kiểm chứng.

  • 📄 Fine-tuning vs RAG vs In-Context Learning: Chiến lược lựa chọn cho doanh nghiệp

    Ví dụ: 比較ひかくした上うえで判断はんだんします。— Quyết định sau khi so sánh.

  • 📄 AI Agents tự hành: Phân tích kiến trúc ReAct và Multi-Agent

    Ví dụ: 根拠こんきょを確認かくにんした上うえでまとめます。— Tổng hợp sau khi kiểm tra căn cứ.

  • 📄 Tối ưu hóa RAG: Từ Naive RAG đến Advanced và Modular RAG

    Ví dụ: 候補こうほを取得しゅとくした上うえで、再評価さいひょうかします。— Sau khi lấy ứng viên mới đánh giá lại.

  • 📄 Bộ nhớ ECS Fargate tăng mãi: tách mức nền và đỉnh tải để điều tra (メモリ調査)

    Ví dụ: 条件じょうけんをそろえた上うえで比較ひかくします。— So sánh sau khi thống nhất điều kiện.

〜ておく
Làm sẵn (để chuẩn bị cho tương lai)
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-て + おく
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜てすむ
Chỉ dừng lại ở mức..., kết thúc nhẹ nhàng mà không tệ hơn
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-て / Danh từ で + すむ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜といった
Những thứ như là A, B...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
A や B といった + Danh từ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜とおり
Đúng như...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Danh từ の / V-た + とおり
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜なんじゃないの
Chẳng phải là... hay sao?
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Mệnh đề + なんじゃないの?
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜にいくほど / 〜ほど
Càng... thì càng...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
V-る / Tính từ + ほど
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜によって
Tùy thuộc vào...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Danh từ + によって
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜に沿って
Bám sát theo / Men theo
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Danh từ + に沿って / に沿った + Danh từ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
  • 📄 Kỹ thuật Prompt Engineering nâng cao: CoT, ToT và Directional Stimulus

    Ví dụ: 定義ていぎされたルールに沿そって推論すいろんステップを実行じっこうします。

    Ý nghĩa: Biểu thị hành động được thực hiện đúng theo quy trình, đường lối hoặc kế hoạch đã định sẵn mà không đi chệch hướng.

    Ví dụ 1: プロンプトの思考手順しこうてじゅんに沿そって、モデルが段階的だんかいてきに計算けいさんを行おこないます。(Mô hình thực hiện tính toán từng bước bám sát theo các bước suy nghĩ trong prompt.)

    Ví dụ 2: 業務ぎょうむマニュアルの方針ほうしんに沿そった判定はんていが求もとめられます。(Yêu cầu đưa ra phán đoán bám sát theo phương châm của sổ tay nghiệp vụ.)

〜に応じて
Tùy theo điều kiện mà điều chỉnh
📄 5 bàiN3
CẤU TRÚC
N + に応じて + hành động điều chỉnh.
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (5 bài)
  • 📄 Quantization LLM (GGUF, AWQ, GPTQ): Chạy mô hình lớn trên Edge AI

    Ví dụ: 条件じょうけんに応おうじてビット数すうを選えらびます。 — Chọn số bit tùy điều kiện.

    Sắc thái: Hai yếu tố có quan hệ thích ứng, không chỉ nối hai sự kiện ngẫu nhiên. Hữu ích khi giải thích khác biệt cấu hình theo thiết bị.

    Ví dụ 1: 端末たんまつの容量ようりょうに応おうじてモデルを選えらびます。 — Chọn mô hình tùy dung lượng thiết bị.

    Ví dụ 2: 評価ひょうか結果けっかに応おうじてビット数すうを変更へんこうします。 — Điều chỉnh số bit theo kết quả đánh giá.

    Lỗi thường gặp: Viết 条件によって違います chỉ nói có khác biệt, chưa chỉ rõ ai sẽ điều chỉnh gì. Khi đề xuất, nêu luôn hành động và tiêu chí.

  • 📄 Thực Chiến AWS Lambda Web Functions: Có Thực Sự Thay Thế Được API Gateway?

    Ví dụ: リクエスト負荷ふかに応おうじてインスタンスを調整ちょうせいする。

    Ý nghĩa & sắc thái: Biểu thị sự thích ứng linh hoạt của hệ thống tương ứng với các biến số môi trường hoặc yêu cầu nghiệp vụ.

    Ví dụ 1: アクセス数すうに応おうじて、メモリサイズを動的どうてきに割わり当あてます。(Phân bổ kích thước bộ nhớ một cách linh hoạt tùy theo số lượng truy cập.)

    Ví dụ 2: ユーザーの権限けんげんに応おうじて表示ひょうじコンテンツを切きり替かえる。(Chuyển đổi nội dung hiển thị tùy theo quyền hạn của từng người dùng.)

  • 📄 Fine-tuning vs RAG vs In-Context Learning: Chiến lược lựa chọn cho doanh nghiệp

    Ví dụ: 更新頻度こうしんひんどに応おうじて方式ほうしきを選えらびます。— Chọn phương thức theo tần suất cập nhật.

  • 📄 Tối ưu hóa RAG: Từ Naive RAG đến Advanced và Modular RAG

    Ví dụ: 上限じょうげんに応おうじて、文書ぶんしょを選えらびます。— Chọn tài liệu tùy giới hạn.

  • 📄 Lưu mật khẩu với Argon2id: chọn chi phí và kiểm chứng tải (パスワード保存)

    Ví dụ: 負荷ふかに応おうじて調整ちょうせいします。— Điều chỉnh theo mức tải.

〜に加えて
Thêm vào đó / Bên cạnh...
📄 3 bàiN3
CẤU TRÚC
Danh từ + に加えて
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (3 bài)
  • 📄 Tự Động Kích Hoạt Skill 'Verify' Trước Khi Commit Trong Claude Code

    Ví dụ: リンターに加くわえて、ビルドチェックも自動化じどうかする。

    Ý nghĩa & sắc thái: Liệt kê thêm một tính năng hoặc quy trình bổ trợ quan trọng.

    Ví dụ 1: ユニットテストに加くわえて、E2Eテストもパイプラインに組くみ込こみます。(Bên cạnh unit test, chúng tôi tích hợp thêm kiểm thử E2E vào pipeline.)

    Ví dụ 2: コードレビューに加くわえ、AIによる自動じどう検査けんさを併用へいようする。(Bên cạnh review thủ công, chúng tôi kết hợp thêm kiểm tra tự động bằng AI.)

  • 📄 Knowledge Graph kết hợp Vector DB: Tương lai của hệ thống hỏi đáp thông tin

    Ví dụ: テキストの類似度るいじどに加くわえて、論理関係ろんりかんけいも評価ひょうかします。

    Ý nghĩa & sắc thái: Liệt kê thêm một yếu tố quan trọng thứ hai cần được xử lý song song với yếu tố thứ nhất.

    Hoàn cảnh sử dụng: Giải thích nguyên lý Dual-Index (kết hợp đồng thời cả vector chunks lẫn quan hệ đồ thị).

    Ví dụ 1: ベクトル検索けんさくによるコンテキストに加くわえて、グラフのエンティティ経路けいろをプロンプトに挿入そうにゅうします。(Bên cạnh ngữ cảnh từ tìm kiếm vector, chúng tôi chèn thêm đường dẫn thực thể đồ thị vào prompt.)

    Ví dụ 2: 回答かいとうの適合率てきごうりつに加くわえて、レスポンスレイテンシも厳格げんかくに測定そくていいたします。(Bên cạnh độ chính xác của câu trả lời, chúng tôi cũng đo lường nghiêm ngặt độ trễ phản hồi.)

    Lỗi thường gặp: Không dùng khi hai yếu tố mang tính đối lập, triệt tiêu nhau.

  • 📄 Lưu mật khẩu với Argon2id: chọn chi phí và kiểm chứng tải (パスワード保存)

    Ví dụ: 時間じかんに加くわえてメモリも測はかります。— Ngoài thời gian, còn đo bộ nhớ.

〜に基づいて
Dựa trên cơ sở / Căn cứ vào
📄 5 bàiN3
CẤU TRÚC
Danh từ + に基づいて / に基づく + Danh từ
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (5 bài)
  • 📄 Quy Tắc Phân Quyền Claude Code: Đường Dẫn 'path' Chỉ Có Tác Dụng Với Read/Edit

    Ví dụ: セキュリティ要件ようけんに基もとづいて設定せっていを変更へんこうする。

    Ý nghĩa & sắc thái: Biểu thị hành động hoặc phán đoán được đưa ra dựa trên tài liệu chuẩn mực hoặc căn cứ pháp lý/kỹ thuật xác thực.

    Ví dụ 1: 公式こうしきドキュメントの仕様しように基もとづいて権限けんげんルールを設計せっけいします。(Thiết kế quy tắc quyền hạn dựa trên đặc tả của tài liệu chính thức.)

    Ví dụ 2: セキュリティポリシーに基もとづいたアクセス制御せいぎょを実施じっしする。(Thực thi kiểm soát truy cập dựa trên chính sách bảo mật.)

  • 📄 Kỹ thuật Prompt Engineering nâng cao: CoT, ToT và Directional Stimulus

    Ví dụ: 状態評価じょうたいひょうかスコアに基もとづいて枝刈えだからりを判断はんだんします。

    Ví dụ 1: 事前じぜんに定義ていぎしたヒューリスティック関数かんすうに基もとづいて、ノードの有望度ゆうぼうどをスコアリングします。(Chấm điểm mức độ triển vọng của nút dựa trên hàm heuristic đã định nghĩa trước.)

    Ví dụ 2: 検証済けんしょうずみのデータに基もとづいて最終回答さいしゅうかいとうを生成せいせいいたします。(Sinh câu trả lời cuối cùng dựa trên dữ liệu đã được kiểm chứng.)

  • 📄 Knowledge Graph kết hợp Vector DB: Tương lai của hệ thống hỏi đáp thông tin

    Ví dụ: 検証けんしょうされたグラフ経路けいろに基もとづいて回答かいとうを生成せいせいします。

    Ý nghĩa & sắc thái: Biểu thị một hành động hoặc quyết định được đưa ra có căn cứ vững chắc, theo đúng tiêu chuẩn hoặc sự thật đã xác minh.

    Hoàn cảnh sử dụng: Dùng khi giải thích cơ chế grounding của LLM, cam kết hệ thống chỉ trả lời dựa trên điều khoản hợp đồng.

    Ví dụ 1: 確定かくていしたオントロジーに基もとづいて、エンティティ間かんのリレーションを定義ていぎします。(Định nghĩa mối quan hệ giữa các thực thể dựa trên Ontology đã được xác định.)

    Ví dụ 2: 本ほんシステムは、最新さいしんの規約きやくに基もとづいて給付対象きゅうふたいしょうかを判定はんていいたします。(Hệ thống này phán đoán đối tượng chi trả dựa trên điều khoản quy định mới nhất.)

    Lỗi thường gặp: Tránh nhầm với 〜によって (bằng phương pháp nào đó). に基づいて mang tính căn cứ pháp lý/tiêu chuẩn rõ rệt hơn.

  • 📄 AI Agents tự hành: Phân tích kiến trúc ReAct và Multi-Agent

    Ví dụ: 観測結果かんそくけっかに基もとづいて判断はんだんします。— Quyết định dựa trên kết quả quan sát.

  • 📄 Kỹ thuật Chunking và Vector Embedding: Tăng độ chính xác truy xuất

    Ví dụ: 類似度るいじどに基もとづいて判断はんだんします。— Quyết định dựa trên mức tương đồng.

〜に限る
Chỉ giới hạn trong phạm vi...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Danh từ + に限る
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜に頼んで〜させる
Nhờ / yêu cầu ai đó làm việc gì
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Danh từ + に頼んで + V-させ(る)
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜のではないでしょうか
Chẳng phải là... hay sao? / Có lẽ là...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
Câu thông thường + のではないでしょうか
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜をもとに(して)
Dựa trên cơ sở...
📄 1 bàiN3
いつの間にか
Chẳng biết từ lúc nào...
📄 1 bàiN3
CẤU TRÚC
いつの間にか + Mệnh đề
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜かどうか
Có… hay không
📄 2 bàiN4
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
〜だけで
Chỉ cần làm một việc đơn giản là đã đủ
📄 1 bàiN4
CẤU TRÚC
Danh từ / Động từ thể từ điển + だけで (hoặc 〜するだけで)
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
  • 📄 Tự Động Kích Hoạt Skill 'Verify' Trước Khi Commit Trong Claude Code

    Ví dụ: スキル名めいを verify にするだけで自動実行じどうじっこうされる。

    Ý nghĩa & sắc thái: Nhấn mạnh tính đơn giản, tiện lợi của một cấu hình hoặc quy trình mà mang lại hiệu quả to lớn.

    Ví dụ 1: 設定せっていファイルに1行ぎょう追記ついきするだけで、CIテストが自動じどうで走はしるようになります。(Chỉ cần thêm 1 dòng vào tệp cấu hình là test CI sẽ tự động chạy.)

    Ví dụ 2: コマンドを1つ実行じっこうするだけで、環境構築かんきょうこうちくが完了かんりょうします。(Chỉ cần chạy 1 câu lệnh là hoàn tất việc thiết lập môi trường.)

〜てくれる
Làm gì đó (có ích cho mình)
📄 1 bàiN4
CẤU TRÚC
V-て + くれる
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜てしまう
Lỡ làm gì đó / Xảy ra điều không mong muốn
📄 1 bàiN4
CẤU TRÚC
V-て + しまう
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜てはいけない
Không được phép...
📄 1 bàiN4
CẤU TRÚC
V-て + はいけない
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜としてもらう / 〜てもらう
Nhờ ai đó làm gì cho mình
📄 1 bàiN4
CẤU TRÚC
V-て + もらう
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)
〜ようにする
Cố gắng làm / Thiết lập để trở nên...
📄 2 bàiN4
CẤU TRÚC
Động từ thể từ điển / thể Nai + ようにする
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
  • 📄 Tự Động Kích Hoạt Skill 'Verify' Trước Khi Commit Trong Claude Code

    Ví dụ: コミット前まえにテストを走はしらせるようにする。

    Ý nghĩa & sắc thái: Biểu thị sự chủ động đưa ra biện pháp phòng ngừa hoặc tạo lập quy chuẩn vận hành.

    Ví dụ 1: ビルドエラーが混入こんにゅうしないように、コミット前まえに必かならずテストを通とおすようにします。(Để không bị lọt lỗi build, chúng tôi thiết lập luôn chạy test trước khi commit.)

    Ví dụ 2: 機密きみつデータをGitにプッシュしないように注意する。(Chú ý để không push dữ liệu mật lên Git.)

  • 📄 Kỹ thuật Chunking và Vector Embedding: Tăng độ chính xác truy xuất

    Ví dụ: 上限じょうげんを超こえないようにします。— Bố trí để không vượt giới hạn.

〜という理解でよろしいでしょうか
Xác nhận cách hiểu lịch sự
📄 2 bàiTechnical
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (2 bài)
〜まま
Giữ nguyên trạng thái
📄 1 bàiKhác
📄 Ứng dụng trong các bài viết blog (1 bài)